Nhiệm vụ khảo sát địa hình là văn bản do chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án tổ chức lập và phê duyệt. Văn bản này xác định yêu cầu đo vẽ địa hình phục vụ lập dự án hoặc thiết kế xây dựng. Vậy nhiệm vụ khảo sát địa hình gồm những nội dung nào? Tìm hiểu chi tiết ngay trong bài viết dưới đây của Kiểm định Quy hoạch Miền Nam.
Nhiệm vụ khảo sát địa hình là gì?
Nhiệm vụ khảo sát địa hình là văn bản đặt ra yêu cầu cho công tác đo vẽ hiện trạng địa hình, địa vật và cao độ của khu vực xây dựng. Đây là bước 1 trong trình tự khảo sát địa hình tại Điều 10 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
Các chủ thể liên quan đến nhiệm vụ khảo sát:
| Vai trò | Chủ thể | Căn cứ |
|---|---|---|
| Xác định yêu cầu, nội dung nhiệm vụ | Chủ đầu tư | Điểm b khoản 2 Điều 40 Luật Xây dựng 2025 |
| Tổ chức lập nhiệm vụ | Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án tự lập, thuê hoặc giao tổ chức, cá nhân trực thuộc có chuyên môn thiết kế hoặc khảo sát | Khoản 2 Điều 11 Nghị định 217/2026 |
| Phê duyệt nhiệm vụ | Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án, bằng văn bản hoặc ký trực tiếp trên nhiệm vụ | Khoản 3 Điều 11 Nghị định 217/2026 |
| Đề xuất bổ sung nhiệm vụ | Nhà thầu khảo sát, khi phát hiện yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế | Điểm b khoản 2 Điều 37 Luật Xây dựng 2025 |
Nhiệm vụ khảo sát được lập cho các mục đích sau (khoản 1 Điều 11 Nghị định 217/2026):
- Lập dự án đầu tư xây dựng.
- Thiết kế xây dựng công trình.
- Thiết kế sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp công trình.
- Các công tác khảo sát khác liên quan đến hoạt động xây dựng.
Căn cứ pháp lý lập nhiệm vụ khảo sát địa hình năm 2026
Từ ngày 01/7/2026, nhiệm vụ khảo sát địa hình phải ghi căn cứ theo Luật Xây dựng 2025 và các văn bản hướng dẫn.
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15: Điều 21 (các loại khảo sát), Điều 22 (yêu cầu đối với khảo sát), Điều 37 (trách nhiệm nhà thầu khảo sát), Điều 40 (trách nhiệm chủ đầu tư)
- Nghị định 217/2026/NĐ-CP: Điều 10 (trình tự), Điều 11 (nhiệm vụ khảo sát), Điều 12 (phương án kỹ thuật), Điều 14–15 (báo cáo, phê duyệt kết quả)
- Nghị định 206/2026/NĐ-CP: Quản lý chi phí đầu tư xây dựng, làm căn cứ lập dự toán khảo sát
- Thông tư 38/2026/TT-BXD: Phụ lục I: Định mức dự toán khảo sát xây dựng công trình

5 nội dung bắt buộc của nhiệm vụ khảo sát địa hình
Theo Khoản 4 Điều 11 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định nhiệm vụ khảo sát xây dựng gồm 5 nội dung. Ngoài ra, khoản 1 Điều 22 Luật Xây dựng 2025 yêu cầu nhiệm vụ phải phù hợp với loại, cấp công trình, loại hình khảo sát và bước thiết kế.
1. Mục đích khảo sát
Mục đích khảo sát phải nêu rõ bước thiết kế mà số liệu địa hình phục vụ. Cách ghi cụ thể:
- Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500 phục vụ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi và thiết kế cơ sở.
- Đo vẽ mặt cắt dọc, mặt cắt ngang tuyến phục vụ thiết kế bản vẽ thi công.
- Khảo sát hiện trạng địa hình phục vụ thiết kế sửa chữa, cải tạo.
Khi lập nhiệm vụ cho bước thiết kế sau, cần xem xét kết quả khảo sát đã có ở bước trước (khoản 6 Điều 11 NĐ 217/2026).
2. Phạm vi khảo sát
Phạm vi khảo sát là phần xác định “đo ở đâu, đo đến mức chi tiết nào”. Các thông số cần có:
- Vị trí, ranh giới, diện tích khu đo (ha) hoặc chiều dài tuyến (km).
- Tỷ lệ bản đồ và khoảng cao đều đường đồng mức, ví dụ 1/500 với đường đồng mức 0,5 m.
- Hệ tọa độ (VN-2000, kinh tuyến trục, múi chiếu) và hệ cao độ.
- Đối tượng cần thể hiện: địa vật, công trình hiện trạng, hạ tầng kỹ thuật, cây xanh, mốc ranh giới.
3. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
Nhiệm vụ chỉ ghi tiêu chuẩn, quy chuẩn về khảo sát địa hình, trắc địa. Không ghi tiêu chuẩn khoan, lấy mẫu đất hay thí nghiệm trong phòng, vì các nội dung này thuộc khảo sát địa chất công trình.
Theo khoản 2 Điều 7 Luật Xây dựng 2025 và khoản 1 Điều 9 Nghị định 217/2026, danh mục tiêu chuẩn áp dụng phải được người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư chấp thuận.
4. Sơ bộ khối lượng và dự toán khảo sát (nếu có)
Khối lượng khảo sát nên được tách theo đúng hạng mục và đơn vị tính của Phụ lục I Thông tư 38/2026/TT-BXD. Cách tách này giúp lập dự toán khảo sát không phải quy đổi lại.
| Hạng mục khảo sát địa hình | Mã định mức (TT 38/2026) | Đơn vị tính | Bảng phân cấp địa hình |
|---|---|---|---|
| Lưới khống chế mặt bằng (đường chuyền cấp 1, cấp 2, giải tích…) | CF.11000 | điểm | Phụ lục số 7 |
| Cắm mốc chỉ giới đường đỏ, ranh giới quy hoạch | CF.21100 | mốc | Phụ lục số 7 |
| Thủy chuẩn hạng 3, hạng 4, thủy chuẩn kỹ thuật | CG.11000 | km | Phụ lục số 8 |
| Đo vẽ mặt cắt dọc, ngang trên cạn | CH.11100, CH.11200 | 100 m | Phụ lục số 9 |
| Đo vẽ mặt cắt dọc, ngang dưới nước | CH.11300, CH.11400 | 100 m | Phụ lục số 10 |
| Đo vẽ bản đồ địa hình trên cạn, tỷ lệ 1/200 – 1/500 | CK.111–CK.114, CK.211–CK.214 | ha | Phụ lục số 12 |
| Đo vẽ bản đồ địa hình trên cạn, tỷ lệ 1/1.000 – 1/10.000 | CK.115–CK.122, CK.215–CK.222 | 100 ha | Phụ lục số 12 |
| Đo vẽ bản đồ địa hình dưới nước | CK.311–CK.322 | ha hoặc 100 ha | Phụ lục số 13 |
Dự toán khảo sát là nội dung “nếu có” (điểm d khoản 4 Điều 11 Nghị định 217/2026). Đối với dự án đầu tư công, dự án PPP, dự toán phải được lập, thẩm định, phê duyệt đúng quy định. Vi phạm bị xử phạt theo điểm c khoản 2 Điều 17 Nghị định 339/2026.
5. Thời gian thực hiện khảo sát
Thời gian thực hiện được ghi bằng tổng số ngày và chia theo từng giai đoạn. Thời gian phê duyệt nhiệm vụ, phương án kỹ thuật và ngày nghỉ do thời tiết bất lợi nên ghi rõ là không tính vào tổng số ngày.
Mẫu nhiệm vụ khảo sát địa hình (cập nhật 2026)
Mẫu dưới đây bám đủ 5 nội dung của khoản 4 Điều 11 NĐ 217/2026/NĐ-CP. Phần trong ngoặc vuông là nội dung cần điền. Số liệu minh họa được lấy từ một công trình giả định: khu đất 1.229 m², đo vẽ tỷ lệ 1/500.
[TÊN CHỦ ĐẦU TƯ / CƠ QUAN CHUẨN BỊ DỰ ÁN]
NHIỆM VỤ KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH
Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500 phục vụ [bước thiết kế]
Công trình: [tên công trình] – Địa điểm: [xã/phường, tỉnh/thành phố]
I. CĂN CỨ LẬP NHIỆM VỤ
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
- Nghị định số 217/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
- Nghị định số 206/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 38/2026/TT-BXD ban hành định mức xây dựng;
- [Văn bản chủ trương đầu tư / hợp đồng tư vấn / tài liệu pháp lý của dự án].
II. GIỚI THIỆU CHUNG
- Tên dự án, công trình; loại, cấp công trình; chủ đầu tư.
- Vị trí, ranh giới khu đo (Đông, Tây, Nam, Bắc giáp…); diện tích: 1.229 m².
- Hiện trạng địa hình: [bằng phẳng / đồi dốc / có công trình hiện hữu…].
III. MỤC ĐÍCH KHẢO SÁT
– Thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500, đường đồng mức 0,5 m, phục vụ [lập dự án / thiết kế cơ sở / thiết kế bản vẽ thi công].
IV. PHẠM VI KHẢO SÁT
- Ranh giới đo vẽ: [theo sơ đồ kèm theo, mở rộng … m ngoài ranh].
- Hệ tọa độ: VN-2000, kinh tuyến trục […], múi chiếu 3°. Hệ cao độ: [quốc gia / giả định].
- Nội dung thể hiện: điểm khống chế, dáng đất, địa vật, công trình hiện trạng, hạ tầng kỹ thuật, cây xanh, ghi chú.
V. TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN ÁP DỤNG
– [Danh mục tiêu chuẩn khảo sát địa hình được chủ đầu tư chấp thuận, ví dụ TCVN 9398:2012].
VI. SƠ BỘ KHỐI LƯỢNG VÀ DỰ TOÁN (NẾU CÓ)
1. Đường chuyền cấp 2 – Mã định mức: CF.11600 – Đơn vị: điểm – Khối lượng: 3
2. Thủy chuẩn kỹ thuật – Mã định mức: CG.11300 – Đơn vị: km – Khối lượng: 1,0
3. Đo vẽ bản đồ 1/500, đường đồng mức 0,5 m – Mã định mức: CK.11300 – Đơn vị: ha – Khối lượng: 0,1229
- Cấp địa hình: [cấp …, theo Phụ lục số 7, 8, 12 Thông tư 38/2026/TT-BXD].
- Dự toán khảo sát: [giá trị] đồng (nếu có).
VII. THỜI GIAN THỰC HIỆN
– Tổng thời gian: [9] ngày kể từ ngày bàn giao mặt bằng, không gồm thời gian phê duyệt và ngày thời tiết bất lợi.
VIII. SẢN PHẨM BÀN GIAO
- Báo cáo kết quả khảo sát địa hình (nội dung theo Điều 14 NĐ 217/2026/NĐ-CP).
- Bản đồ địa hình bản giấy và file số; sổ đo, kết quả bình sai.
NGƯỜI LẬP
(ký, ghi rõ họ tên)
CHỦ NHIỆM KHẢO SÁT
(ký, mã số chứng chỉ hành nghề)
PHÊ DUYỆT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
(ký, đóng dấu)
Trong mẫu có 2 lưu ý:
- Chủ nhiệm khảo sát xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo khoản 1 Điều 88 Luật Xây dựng 2025.
- Mục VIII không thuộc 5 nội dung bắt buộc, nhưng nên ghi để làm căn cứ nghiệm thu khối lượng sản phẩm.

Nhiệm vụ khảo sát khác gì phương án kỹ thuật (đề cương) khảo sát?
Hiểu đơn giản, nhiệm vụ khảo sát nói cần đo gì, đo đến đâu, còn phương án kỹ thuật khảo sát nói đo bằng cách nào để đáp ứng nhiệm vụ đó.
| Tiêu chí | Nhiệm vụ khảo sát | Phương án kỹ thuật khảo sát |
|---|---|---|
| Căn cứ | Điều 11 Nghị định 217/2026 | Điều 12 Nghị định 217/2026 |
| Thứ tự | Bước 1 | Bước 2, lập sau khi nhiệm vụ được duyệt |
| Người lập | Chủ đầu tư, cơ quan chuẩn bị dự án hoặc đơn vị được thuê, được giao | Nhà thầu khảo sát xây dựng |
| Nội dung | 5 nội dung: mục đích, phạm vi, tiêu chuẩn, sơ bộ khối lượng và dự toán, thời gian | 7 nội dung: cơ sở lập, thành phần và khối lượng, phương pháp và thiết bị, tiêu chuẩn, tổ chức và kiểm soát chất lượng, tiến độ, an toàn và môi trường |
| Người phê duyệt | Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án | Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án; được kiểm tra hoặc thuê tư vấn thẩm tra trước khi duyệt |
| Mức phạt khi lập không phù hợp | 40–50 triệu đồng (điểm b khoản 2 Điều 18 NĐ 339/2026) | 20–40 triệu đồng nếu không phù hợp nhiệm vụ; 40–50 triệu đồng nếu không lập (Điều 18 NĐ 339/2026) |
Khi nào phải sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ khảo sát địa hình?
Nhiệm vụ khảo sát chỉ được sửa đổi, bổ sung trong 3 trường hợp tại khoản 5 Điều 11 Nghị định 217/2026/NĐ-CP:
- Trong quá trình khảo sát, phát hiện yếu tố khác thường có thể ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế, hoặc nhiệm vụ thiết kế thay đổi.
- Trong quá trình thiết kế, nhà thầu tư vấn thiết kế phát hiện nhiệm vụ khảo sát hoặc Báo cáo kết quả khảo sát không đáp ứng yêu cầu thiết kế.
- Trong quá trình thi công, phát hiện yếu tố địa chất khác thường, hoặc nhiệm vụ đã duyệt không đáp ứng được, có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình hoặc biện pháp thi công.
Với khảo sát địa hình, trường hợp thường gặp nhất là trường hợp 1, khi ranh dự án mở rộng hoặc tuyến thay đổi. Sửa đổi nhiệm vụ ngoài 3 trường hợp trên bị phạt 40–50 triệu đồng theo điểm a khoản 2 Điều 17 NĐ 339/2026/NĐ-CP.
Lỗi thường gặp khi lập nhiệm vụ khảo sát địa hình và mức phạt
Từ ngày 26/8/2026, vi phạm về khảo sát xây dựng bị xử phạt theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP. Mức phạt trong bảng áp dụng cho tổ chức. Cá nhân bị phạt bằng một nửa mức này (điểm a khoản 4 Điều 5).
| Lỗi thường gặp | Chủ thể bị phạt | Mức phạt tổ chức | Căn cứ NĐ 339/2026 |
|---|---|---|---|
| Không phê duyệt nhiệm vụ, hoặc duyệt nhiệm vụ không phù hợp bước thiết kế, loại, cấp công trình | Chủ đầu tư | 30–40 triệu đồng | Khoản 1 Điều 17 |
| Sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ ngoài 3 trường hợp được phép | Chủ đầu tư | 40–50 triệu đồng | Điểm a khoản 2 Điều 17 |
| Chọn chủ nhiệm khảo sát không đủ điều kiện năng lực | Chủ đầu tư | 30–50 triệu đồng | Điểm a khoản 1 Điều 14 |
| Lập nhiệm vụ không phù hợp loại, cấp công trình hoặc loại hình khảo sát, ví dụ chép yêu cầu khoan, lấy mẫu đất vào nhiệm vụ địa hình | Đơn vị lập nhiệm vụ | 40–50 triệu đồng | Điểm b khoản 2 Điều 18 |
| Đo vẽ bản đồ địa hình không phù hợp yêu cầu lập quy hoạch, không bảo đảm chất lượng kỹ thuật | Nhà thầu khảo sát | 40–50 triệu đồng | Điểm c khoản 2 Điều 18 |
| Báo cáo kết quả khảo sát không đúng thực tế | Nhà thầu khảo sát | 50–60 triệu đồng | Điểm a khoản 3 Điều 18 |
| Không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công trình từ cấp II trở lên | Nhà thầu khảo sát | 60–80 triệu đồng | Điểm a khoản 1 Điều 27 |
- Thời hiệu xử phạt vi phạm trong lĩnh vực xây dựng là 02 năm (khoản 1 Điều 6 Nghị định 339/2026).
Kết luận
Một nhiệm vụ khảo sát địa hình hợp lệ năm 2026 cần đáp ứng 3 điều kiện:
- Căn cứ theo Luật Xây dựng 135/2025/QH15 và Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
- Có đủ 5 nội dung tại khoản 4 Điều 11.
- Tách khối lượng theo mã định mức của Thông tư 38/2026/TT-BXD.
Nếu bạn đang tìm đơn vị chuyên môn lập nhiệm vụ khảo sát địa hình và thực hiện khảo sát địa hình chuyên nghiệp, uy tín theo đúng quy định pháp lý mới nhất thì hãy liên hệ cho chúng tôi theo thông tin sau:
Công ty TNHH Khảo sát Kiểm định Quy hoạch Miền Nam
Tư vấn miễn phí dịch vụ lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, xin giấy phép xây dựng, trọn gói thủ tục tư vấn xây dựng. Chúng tôi chuyên kiểm định công trình và khảo sát địa hình địa chất.
Hotline: 0918 556 729 (Mr Tiên)
Email: kiemdinhquyhoachmiennam@gmail.com
Website: kiemdinhquyhoachmiennam.com
Địa chỉ: Số 29, Đường số 2, khu tái định cư Phú Hòa 11, khu phố Phước An, Phường Phú Lợi, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
