Quy trình khảo sát địa hình theo Nghị định 217/2026: 4 bước từ nhiệm vụ đến báo cáo kết quả

Quy trình khảo sát địa hình gồm 4 bước theo Điều 10 Nghị định 217/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/7/2026): lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát; lập và phê duyệt phương án kỹ thuật; thực hiện khảo sát; nghiệm thu, phê duyệt báo cáo kết quả. Bước thực hiện gồm 6 công đoạn đo đạc, từ lưới khống chế mặt bằng, độ cao đến bình đồ, mặt cắt và xử lý nội nghiệp. Sản phẩm cuối cùng là báo cáo kết quả khảo sát gồm 7 thành phần theo Điều 14, do chủ đầu tư phê duyệt.

Mục lục chính

Khảo sát địa hình là gì?

Khảo sát địa hình là một loại hình khảo sát xây dựng, gồm đo tọa độ, cao độ và thu thập địa hình, địa vật tại khu vực dự kiến xây dựng để lập lưới khống chế, bình đồ (bản đồ địa hình) và mặt cắt phục vụ lập dự án, thiết kế công trình.

Kết quả khảo sát địa hình được dùng để:

  • Lập thiết kế trong Báo cáo nghiên cứu khả thi: thuyết minh thiết kế cơ sở, thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật phải có kết quả khảo sát xây dựng;
  • Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi: phải có hồ sơ khảo sát xây dựng đã được phê duyệt.
  • Hồ sơ hoàn thành công trình: báo cáo kết quả khảo sát là một thành phần và được lưu trữ theo quy định.

Xem thêm: Những công việc trong khảo sát địa hình

Quy trình khảo sát địa hình gồm mấy bước theo Nghị định 217/2026?

Quy trình khảo sát địa hình
Quy trình khảo sát địa hình chuẩn theo Nghị định 217/2026

Quy trình khảo sát địa hình gồm 4 bước theo Điều 10 Nghị định 217/2026/NĐ-CP:

Bước 1: Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát địa hình

Chủ đầu tư/cơ quan chuẩn bị dự án lập nhiệm vụ khảo sát, hoặc thuê, giao tổ chức, cá nhân có chuyên môn về thiết kế hay có chuyên môn khảo sát xây dựng để lập nhiệm vụ khảo sát địa hình.

Nhiệm vụ được phê duyệt bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp trên nhiệm vụ.

Nhiệm vụ khảo sát gồm 5 nội dung (khoản 4 Điều 11 Nghị định 217/2026/NĐ-CP):

  1. Mục đích khảo sát.
  2. Phạm vi khảo sát địa hình là ranh giới khu đo hoặc hành lang tuyến.
  3. Yêu cầu áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát.
  4. Sơ bộ khối lượng các loại công tác khảo sát và dự toán khảo sát (nếu có).
  5. Thời gian thực hiện khảo sát.

Xem thêm: Nhiệm vụ khảo sát địa hình là gì?

Bước 2: Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát địa hình

Nhà thầu khảo sát lập phương án kỹ thuật phù hợp với nhiệm vụ khảo sát đã được phê duyệt ở bước 1. Phương án có 7 nội dung bắt buộc sau:

Nội dung theo khoản 2 Điều 12 Nội dung cần ghi rõ
a) Cơ sở lập phương án Nhiệm vụ đã duyệt; mốc tọa độ, độ cao hiện có gần khu đo
b) Thành phần, khối lượng công tác Cấp lưới khống chế mặt bằng, cấp thủy chuẩn, diện tích đo vẽ (ha) theo tỷ lệ bình đồ, chiều dài mặt cắt (km)
c) Phương pháp, thiết bị, phòng thí nghiệm Máy toàn đạc điện tử, thiết bị GPS, máy thủy bình điện tử
d) Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng Theo danh mục tiêu chuẩn của dự án do người quyết định đầu tư chấp thuận (khoản 1 Điều 9)
đ) Tổ chức thực hiện, kiểm soát chất lượng Chủ nhiệm khảo sát, cách kiểm tra số liệu ngoại nghiệp và nội nghiệp
e) Tiến độ Thời gian từng công đoạn ngoại nghiệp, nội nghiệp
g) An toàn, môi trường Bảo vệ người, thiết bị, hạ tầng trong khu đo; phục hồi hiện trạng sau khảo sát

Chủ đầu tư kiểm tra, hoặc thuê tổ chức tư vấn thẩm tra phương án, rồi phê duyệt bằng văn bản hoặc trực tiếp trên hồ sơ phương án theo hợp đồng (khoản 3 Điều 12).

Lưu ý: nếu vi phạm phương án kỹ thuật khảo sát địa hình thì nhà thầu phải chịu mức phạt: (Điều 18 Nghị định 339/2026/NĐ-CP):

  • Lập phương án không phù hợp với nhiệm vụ khảo sát: 20 – 40 triệu đồng.
  • Không lập phương án kỹ thuật, hoặc lập nhiệm vụ, phương án không phù hợp loại, cấp công trình hoặc loại hình khảo sát: 40 – 50 triệu đồng.

Xem chi tiết: Các hạng mục cần có trong phương án khảo sát địa hình

Bước 3: Thực hiện khảo sát địa hình — đo đạc hiện trường và xứ lý nội nghiệp

Nhà thầu khảo sát triển khai đo theo phương án kỹ thuật đã duyệt qua 6 bước bên dưới. Nhà thầu phải bố trí đủ người có kinh nghiệm, chuyên môn phù hợp và cử chủ nhiệm khảo sát đủ điều kiện năng lực (khoản 1 Điều 13).

Chủ đầu tư tự giám sát hoặc thuê tổ chức, cá nhân có chuyên môn giám sát khảo sát (khoản 2 Điều 13), gồm:

  • Kiểm tra nhân lực, thiết bị tại hiện trường so với phương án đã duyệt và hợp đồng.
  • Theo dõi vị trí, khối lượng, quy trình khảo sát, việc lưu giữ số liệu và an toàn lao động, môi trường.
  • Được đình chỉ khảo sát khi nhà thầu làm sai phương án hoặc hợp đồng (khoản 3 Điều 13).

Các bước dưới đây tóm tắt từ thành phần công việc trong định mức khảo sát tại Phụ lục I Thông tư 38/2026/TT-BXD.

1. Thu thập tài liệu và khảo sát sơ bộ khu đo

  • Nhận nhiệm vụ, đi thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, thiết bị.
  • Thu thập, nghiên cứu, tổng hợp tài liệu địa hình hiện có.
  • Kiểm nghiệm, hiệu chỉnh máy và thiết bị trước khi đo.

2. Lập lưới khống chế mặt bằng

Lưới khống chế mặt bằng là hệ điểm có tọa độ chính xác làm gốc cho toàn bộ phép đo chi tiết. Các cấp lưới có trong định mức: tam giác hạng 4, đường chuyền hạng 4, giải tích cấp 1, giải tích cấp 2, đường chuyền cấp 1, đường chuyền cấp 2 (mã CF.11000).

  • Chọn điểm, định hướng, xác định vị trí điểm lần cuối.
  • Đúc, chôn mốc bê tông; đào rãnh bảo vệ, đánh dấu mốc.
  • Đo góc, đo cạnh lưới; bình sai lưới khống chế mặt bằng.
  • Kiểm tra chất lượng, hoàn chỉnh hồ sơ, nghiệm thu bàn giao.

3. Lập lưới khống chế độ cao

Lưới khống chế độ cao truyền cao độ về khu đo bằng đo thủy chuẩn, theo các cấp thủy chuẩn hạng 3, hạng 4 hoặc thủy chuẩn kỹ thuật (mã CG.11000; khối lượng tính theo km tuyến).

  • Khảo sát chọn tuyến, xác định vị trí đặt mốc.
  • Đúc và rải mốc bê tông đến vị trí đã chọn.
  • Đo thủy chuẩn, bình sai tính toán lưới.
  • Tu bổ, dấu mốc sau khi xong ngoại nghiệp.

4. Đo vẽ chi tiết bình đồ địa hình

Đo vẽ chi tiết là đo các điểm đặc trưng của địa hình, địa vật rồi vẽ đường đồng mức. Thông tư 38/2026 phân 3 nhóm công tác:

Mã định mức Thiết bị Phạm vi Tỷ lệ bình đồ
CK.10000 Máy toàn đạc điện tử + máy thủy bình điện tử Trên cạn 1/200 – 1/10.000
CK.20000 Thiết bị đo GPS + máy thủy bình điện tử Trên cạn 1/200 – 1/10.000
CK.30000 Máy toàn đạc điện tử + máy thủy bình điện tử Dưới nước 1/200 – 1/10.000

Khoảng cao đều đường đồng mức từ 0,5 m đến 5 m tùy tỷ lệ. Công tác khống chế đo vẽ (đường chuyền kinh vĩ, đường chuyền toàn đạc, thủy chuẩn đo vẽ) nằm trong thành phần công việc của nhóm này.

5. Đo mặt cắt dọc, mặt cắt ngang

Đo mặt cắt áp dụng cho công trình xây dựng theo tuyến như đường bộ, đường ống, kênh, đê, kè (khoản 3 Điều 3 NĐ 217/2026), và chỉ thực hiện khi đã có lưới khống chế cao, tọa độ (mã CH.11000).

  • Tìm điểm xuất phát, xác định điểm ngoặt và điểm chi tiết trên tuyến.
  • Đóng cọc, chôn mốc bê tông.
  • Đo khoảng cách, độ cao, tọa độ điểm ngoặt, điểm chi tiết; đo cắt dọc, cắt ngang tuyến.
  • Cắm đường cong của tuyến.
  • Tính toán nội nghiệp, vẽ trắc đồ dọc, trắc ngang.

6. Xử lý nội nghiệp và biên tập bình đồ

  • Bình sai lưới khống chế, tính tọa độ và cao độ điểm chi tiết.
  • Vẽ đường đồng mức, biên tập bình đồ theo tỷ lệ yêu cầu.
  • Kiểm tra hoàn chỉnh số liệu nội nghiệp, ngoại nghiệp trước khi nghiệm thu.
  • Hồ sơ nộp dạng điện tử phải dùng định dạng dữ liệu có cấu trúc, đáp ứng yêu cầu dữ liệu không gian, hệ tọa độ (khoản 2 Điều 7 NĐ 217/2026).

Mức phạt nhà thầu ở bước thực hiện (Điều 18 Nghị định 339/2026/NĐ-CP):

Hành vi Mức phạt
Không bố trí đủ người có kinh nghiệm, chuyên môn 20 – 40 triệu đồng
Khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa hình không phù hợp yêu cầu lập quy hoạch đô thị và nông thôn, không bảo đảm chất lượng, kỹ thuật 40 – 50 triệu đồng
Thực hiện khảo sát không theo phương án kỹ thuật đã duyệt 50 – 60 triệu đồng

Bước 4: Nghiệm thu, phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát

Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp trên báo cáo. Trước khi duyệt, chủ đầu tư được:

  • Yêu cầu nhà thầu tư vấn thiết kế kiểm tra báo cáo, khi nhà thầu thiết kế độc lập với nhà thầu khảo sát.
  • Hoặc thuê tổ chức tư vấn kiểm tra báo cáo làm cơ sở phê duyệt.

Trách nhiệm sau phê duyệt:

  • Nhà thầu khảo sát chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng khảo sát; việc phê duyệt không thay thế, không làm giảm trách nhiệm này.
  • Tên nhà thầu lập báo cáo kết quả khảo sát được ghi trong quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng.
  • Khi trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, tờ trình (Mẫu số 01 Phụ lục I NĐ 217/2026) phải kê hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án và mã số chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm khảo sát.

Mức phạt liên quan đến nghiệm thu (Nghị định 339/2026/NĐ-CP):

  • Nhà thầu lập báo cáo kết quả khảo sát không đúng thực tế: 50 – 60 triệu đồng (điểm a khoản 3 Điều 18).
  • Chủ đầu tư nghiệm thu khối lượng khảo sát không phù hợp thực tế, hoặc không tổ chức giám sát khảo sát với dự án đầu tư công, PPP: 40 – 50 triệu đồng (điểm b khoản 2 Điều 17).

Tham khảo: Cách lập dự toán chi phí khảo sát địa hình

Báo cáo kết quả khảo sát địa hình gồm những gì?

Báo cáo kết quả khảo sát gồm 7 thành phần theo Điều 14 Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Báo cáo là thành phần của hồ sơ hoàn thành công trình và được lưu trữ theo quy định (khoản 3 Điều 15).

Thành phần theo Điều 14 Nội dung
1. Căn cứ thực hiện khảo sát Hợp đồng, nhiệm vụ và phương án kỹ thuật đã duyệt
2. Vị trí, điều kiện tự nhiên khu vực; đặc điểm, quy mô, tính chất công trình Vị trí, diện tích khu đo, cấp địa hình, loại và cấp công trình
3. Tiêu chuẩn áp dụng; quy trình, phương pháp khảo sát Tiêu chuẩn đo đạc, hệ tọa độ, độ cao; thiết bị sử dụng
4. Khối lượng đã thực hiện; kết quả, số liệu Số điểm lưới, km thủy chuẩn, ha đo vẽ, km mặt cắt; bảng tọa độ, cao độ sau bình sai
5. Phân tích số liệu, đánh giá, đề xuất giải pháp kỹ thuật Đánh giá độ chính xác lưới; lưu ý về địa hình cho thiết kế, thi công
6. Kết luận và kiến nghị Mức độ đáp ứng nhiệm vụ; phạm vi cần đo bổ sung (nếu có)
7. Phụ lục Sơ đồ lưới khống chế, sổ đo, bình đồ, trắc dọc, trắc ngang, ghi chú điểm mốc

Nhà thầu khảo sát phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ khảo sát do mình thực hiện; không lưu trữ hoặc lưu không đầy đủ bị phạt 20 – 40 triệu đồng (điểm a khoản 1 Điều 36 Nghị định 339/2026/NĐ-CP).

Xem thêm: Mẫu báo cáo kết quả khảo sát địa hình

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026 quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng — hiệu lực 01/7/2026 (Điều 3, 4, 7, 9, 10 – 15, 20 – 22, 35, 42, 61, 69, 76; Mẫu số 01 Phụ lục I).
  • Thông tư 38/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 ban hành định mức xây dựng — Phụ lục I: Định mức dự toán khảo sát xây dựng công trình; hiệu lực 01/7/2026.
  • Nghị định 339/2026/NĐ-CP ngày 26/8/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng — hiệu lực 26/8/2026 (Điều 5, 17, 18, 36).

Kết luận

Từ 01/7/2026, khảo sát địa hình đi theo 4 bước tại Điều 10 Nghị định 217/2026: nhiệm vụ → phương án kỹ thuật → thực hiện → nghiệm thu, phê duyệt báo cáo. 3 điểm mà chủ đầu tư cần lưu ý:

  • Phê duyệt đủ 3 văn bản: nhiệm vụ, phương án kỹ thuật, báo cáo kết quả.
  • Tổ chức giám sát khảo sát, nghiệm thu khối lượng đúng thực tế.
  • Lưu báo cáo kết quả trong hồ sơ hoàn thành công trình.

Nếu bạn cần lập nhiệm vụ, phương án kỹ thuật hoặc thực hiện khảo sát địa hình cho dự án, liên hệ Kiểm định Quy hoạch Miền Nam  qua hotline 0918 556 729 Mr Tiên để được tư vấn theo đúng quy trình cho dự án của bạn.

Công ty TNHH Khảo sát Kiểm định Quy hoạch Miền Nam

Tư vấn miễn phí dịch vụ lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, xin giấy phép xây dựng, trọn gói thủ tục tư vấn xây dựng. Chúng tôi chuyên kiểm định công trình và khảo sát địa hình địa chất.

Hotline: 0918 556 729 (Mr Tiên)
Email: kiemdinhquyhoachmiennam@gmail.com
Website: kiemdinhquyhoachmiennam.com
Địa chỉ: Số 29, Đường số 2, khu tái định cư Phú Hòa 11, khu phố Phước An, Phường Phú Lợi, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline : 0869 277 691Nhắn tin ZaloNhắn tin SMS