Có. Xây nhà xưởng trong khu công nghiệp phải có giấy phép xây dựng trước khi khởi công, trừ các trường hợp được miễn tại khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15. Trường hợp miễn thường gặp nhất là dự án đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi. Phần lớn nhà xưởng của doanh nghiệp tư nhân không thuộc diện này nên vẫn phải xin phép.
Nhà xưởng trong khu công nghiệp có cần giấy phép xây dựng không?
Có. Khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025 quy định trước khi khởi công, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.
Các trường hợp nhà xưởng trong khu công nghiệp phải xin phép xây dựng:
- Xây mới nhà xưởng, nhà kho, văn phòng, nhà bảo vệ và công trình phụ trợ trong lô đất thuê.
- Sửa chữa, cải tạo làm thay đổi công năng sử dụng hoặc ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực.
- Cải tạo mặt ngoài tiếp giáp đường trong đô thị có yêu cầu quản lý kiến trúc.
- Di dời công trình sang vị trí khác.
Điều kiện cấp phép theo khoản 1 Điều 44 Luật Xây dựng 2025 gồm ba nhóm:
- Phù hợp mục đích sử dụng đất theo pháp luật đất đai.
- Phù hợp quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành đã được phê duyệt.
- Thiết kế bảo đảm an toàn cho công trình và công trình lân cận, đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường, phòng cháy và chữa cháy, kết nối hạ tầng kỹ thuật.

Trường hợp nào nhà xưởng trong khu công nghiệp được miễn giấy phép?
Khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025 có 8 nhóm công trình được miễn. Với nhà xưởng trong khu công nghiệp, chỉ 3 nhóm sau thường áp dụng được.
| Trường hợp miễn | Căn cứ | Áp dụng với nhà xưởng trong khu công nghiệp |
|---|---|---|
| Dự án đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi và đã được phê duyệt | Điểm e khoản 2 Điều 43 | Chỉ dự án lớn hoặc có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng |
| Sửa chữa, cải tạo bên trong, không đổi công năng, không ảnh hưởng kết cấu chịu lực | Điểm h khoản 2 Điều 43 | Áp dụng khi cải tạo xưởng hiện hữu |
| Công trình xây dựng tạm | Điểm a khoản 2 Điều 43 | Lán trại, kho tạm phục vụ thi công công trình chính |
Dự án nào được thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn?
Theo khoản 1 Điều 27 Luật Xây dựng 2025 và khoản 1 Điều 32 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, dự án đầu tư kinh doanh chỉ được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định khi thuộc một trong hai nhóm:
- Dự án quy mô lớn: do Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư, hoặc đạt tiêu chí dự án quan trọng quốc gia.
- Dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng thuộc Phụ lục IV Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
Với dự án trong khu công nghiệp thuộc hai nhóm trên, Ban quản lý khu công nghiệp là cơ quan thẩm định (khoản 3 Điều 32 Nghị định 217/2026/NĐ-CP). Dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật, ví dụ tổng mức đầu tư không quá 40 tỷ đồng, không thẩm định tại cơ quan chuyên môn (khoản 2 Điều 27 Luật Xây dựng 2025) nên không được miễn theo điểm e.
Nhà xưởng cấp IV trong khu công nghiệp có được miễn không?
Thường là không. Điểm g khoản 2 Điều 43 chỉ miễn công trình cấp IV nằm ngoài khu chức năng, khu vực phát triển đô thị và khu vực xây dựng đã xác định trong quy hoạch chung. Khu công nghiệp đã có quy hoạch nên nhà xưởng nhỏ trong đó vẫn phải xin giấy phép xây dựng. Chủ đầu tư nên xác nhận với Ban quản lý khu công nghiệp trước khi khởi công.
Quy định “khu công nghiệp có quy hoạch 1/500 được miễn phép” còn áp dụng không?
Không, với công trình khởi công từ ngày 01/01/2026. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (sửa đổi năm 2020) từng miễn phép cho công trình thuộc dự án khu công nghiệp có quy hoạch chi tiết 1/500 được duyệt và đã thẩm định thiết kế. Khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025 không còn trường hợp này, và khoản 2 Điều 94 cho khoản 2 Điều 43 hiệu lực từ 01/01/2026.
Nhà xưởng thuộc diện được miễn giấy phép xây dựng thì chủ đầu tư cần phải làm gì?
Phải gửi thông báo khởi công kèm hồ sơ trước khi khởi công. Miễn giấy phép không có nghĩa là được miễn các thủ tục về phòng cháy và chữa cháy, môi trường và quản lý trật tự xây dựng.
- Gửi thông báo khởi công kèm hồ sơ tương ứng hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, không cần đơn đề nghị, đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương (điểm b khoản 3 Điều 43 Luật Xây dựng 2025). Công trình tạm được miễn thủ tục này.
- Có văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy trước khi thi công nếu công trình thuộc diện phải thẩm định (khoản 3 Điều 17 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15).
- Thi công đúng thiết kế đã được thẩm định. Cơ quan quản lý trật tự xây dựng sẽ kiểm tra sự phù hợp với thiết kế trong Báo cáo nghiên cứu khả thi (điểm c khoản 2 Điều 67 Nghị định 217/2026/NĐ-CP).
Mức phạt áp dụng cho tổ chức theo Nghị định 16/2022/NĐ-CP:
| Hành vi | Mức phạt | Căn cứ |
|---|---|---|
| Không thông báo khởi công, hoặc thông báo nhưng không gửi kèm hồ sơ thiết kế khi được miễn phép | 5 – 10 triệu đồng | Điểm b khoản 1 Điều 15 |
| Xây dựng không đúng thiết kế được thẩm định khi được miễn phép | 80 – 100 triệu đồng, buộc phá dỡ phần vi phạm | Khoản 8, điểm c khoản 15 Điều 16 |
Xin giấy phép xây dựng nhà xưởng trong khu công nghiệp như thế nào?
Hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà xưởng trong khu công nghiệp gồm những gì?
Hồ sơ cấp phép xây dựng mới theo khoản 1 Điều 57 Nghị định 217/2026/NĐ-CP gồm 4 nhóm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
- Giấy tờ hợp pháp về đất đai theo Điều 55, kèm hợp đồng thuê lại đất trong khu công nghiệp nếu doanh nghiệp thuê đất hoặc thuê công trình (khoản 14 Điều 55).
- Quyết định phê duyệt dự án, cùng các văn bản nếu có yêu cầu: Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế, kết quả thủ tục phòng cháy và chữa cháy, kết quả thủ tục bảo vệ môi trường.
- Bộ bản vẽ thiết kế đã phê duyệt: tổng mặt bằng dự án, mặt bằng định vị công trình, mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt chủ yếu, mặt bằng và mặt cắt móng, giải pháp kết cấu chính, bản vẽ đấu nối hạ tầng kỹ thuật.
Bản vẽ phải có chữ ký số của tổ chức, cá nhân thiết kế (khoản 3 Điều 56). Chủ đầu tư không phải nộp giấy tờ đất đai đã có trên cơ sở dữ liệu quốc gia (khoản 2 Điều 56).
Thành phần chi tiết, mẫu đơn và cách chuẩn bị từng loại giấy tờ được trình bày trong bài thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà xưởng.
Nộp hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà xưởng ở đâu và mất bao lâu?
Nộp tại Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đang quản lý khu công nghiệp đó. Hồ sơ nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. Chỉ khi có sự cố khách quan mới nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua bưu chính công ích.
Thời hạn giải quyết tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, theo Điều 54 Nghị định 217/2026/NĐ-CP:
| Thủ tục | Thời hạn |
|---|---|
| Cấp giấy phép xây dựng mới, di dời, có thời hạn | 10 ngày làm việc |
| Cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo hoặc điều chỉnh giấy phép | 09 ngày làm việc |
| Gia hạn hoặc cấp lại giấy phép | 05 ngày làm việc |
| Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (trong thời hạn cấp mới) | 05 ngày làm việc |
| Chủ đầu tư bổ sung hồ sơ sau thông báo | 02 ngày làm việc |
Cơ quan cấp phép chỉ thông báo yêu cầu bổ sung một lần. Nếu bổ sung không đạt, cơ quan thông báo lý do không cấp trong 01 ngày làm việc và chủ đầu tư phải nộp lại từ đầu.
Thời hạn 10 ngày chỉ tính phần cấp phép. Thời gian chuẩn bị thiết kế, thẩm định phòng cháy và chữa cháy, thủ tục môi trường diễn ra trước đó và thường dài hơn nhiều.

Xây nhà xưởng trong khu công nghiệp không phép bị xử phạt thế nào?
Tổ chức xây nhà xưởng không phép bị phạt 120 – 140 triệu đồng và buộc phá dỡ phần công trình vi phạm (điểm c khoản 7 và điểm c khoản 15 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP). Mức này áp dụng cho công trình phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật, tức gần như mọi nhà xưởng trong khu công nghiệp. Cá nhân bị phạt bằng một nửa mức của tổ chức (điểm c khoản 3 Điều 4).
| Tình huống vi phạm của tổ chức | Mức phạt | Căn cứ trong Điều 16 |
|---|---|---|
| Thi công không có giấy phép xây dựng | 120 – 140 triệu đồng | Điểm c khoản 7 |
| Thi công sai nội dung giấy phép xây dựng mới | 100 – 120 triệu đồng | Điểm c khoản 6 |
| Tiếp tục thi công sau khi đã bị lập biên bản | 400 – 500 triệu đồng | Điểm c khoản 12 |
| Tái phạm, chưa đến mức truy cứu hình sự | 950 triệu – 1 tỷ đồng | Điểm c khoản 13 |
Đang thi công nhà xưởng mà bị phát hiện không phép thì xử lý ra sao?
Nếu công trình đủ điều kiện cấp phép, chủ đầu tư được khắc phục theo Điều 81 Nghị định 16/2022/NĐ-CP:
- Dừng thi công ngay khi bị lập biên bản.
- Trong 90 ngày kể từ ngày có quyết định xử phạt, hoàn thành hồ sơ và có giấy phép xây dựng.
- Quá hạn không có giấy phép, chủ đầu tư phải tự phá dỡ trong tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận thông báo.
- Có giấy phép, cơ quan kiểm tra hiện trạng trong 05 ngày; chỉ được thi công tiếp khi hiện trạng phù hợp giấy phép.
Khởi công khi chưa có giấy phép còn là hành vi bị cấm tại khoản 3 Điều 15 Luật Xây dựng 2025, vì không đủ điều kiện khởi công theo điểm b khoản 1 Điều 48.
Căn cứ pháp lý
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, thông qua ngày 10/12/2025: Điều 27, 43, 44, 48, 94, 95.
- Nghị định 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026 quy định chi tiết Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng: Điều 32, 49, 53 – 57, 63, 67.
- Nghị định 16/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng: Điều 4, 15, 16, 81.
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15: Điều 17.
Công ty TNHH Khảo sát Kiểm định Quy hoạch Miền Nam
Tư vấn miễn phí dịch vụ lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, xin giấy phép xây dựng, trọn gói thủ tục tư vấn xây dựng. Chúng tôi chuyên kiểm định công trình và khảo sát địa hình địa chất.
Hotline: 0918 556 729 (Mr Tiên)
Email: kiemdinhquyhoachmiennam@gmail.com
Website: kiemdinhquyhoachmiennam.com
Địa chỉ: Số 29, Đường số 2, khu tái định cư Phú Hòa 11, khu phố Phước An, Phường Phú Lợi, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
