Theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP, có 9 trường hợp cần kiểm định chất lượng công trình từ giai đoạn thi công đến vận hành, cải tạo và khi xảy ra sự cố. Chủ đầu tư, doanh nghiệp và chủ sở hữu công trình tại miền Nam cần biết rõ các trường hợp này để có cách xử lý hiệu quả giúp bảo vệ tài sản.
Các hình thức kiểm định chất lượng công trình
Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 32/2026/TT-BXD, kiểm định xây dựng được phân thành 3 nội dung chính:
| Hình thức kiểm định | Đối tượng | Mục đích |
|---|---|---|
| Kiểm định chất lượng bộ phận công trình, công trình xây dựng | Cột, dầm, sàn, móng, kết cấu thép, tường, mái | Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật |
| Kiểm định xác định nguyên nhân hư hỏng, sự cố | Bộ phận hoặc toàn bộ công trình bị hư hỏng, nứt, lún, nghiêng | Tìm nguyên nhân gốc rễ, làm cơ sở xử lý, phục hồi hoặc giải quyết tranh chấp |
| Kiểm định chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng | Bê tông, thép, gạch, cấu kiện tiền chế, thiết bị lắp đặt | Xác nhận vật liệu đạt tiêu chuẩn trước hoặc trong quá trình thi công |
Ngoài 3 nội dung trên, trong thực tế còn phân biệt theo thời điểm thực hiện:
- Kiểm định trong thi công: Thực hiện khi có nghi ngờ về chất lượng thi công hoặc vật liệu không đạt yêu cầu, hoặc theo yêu cầu hợp đồng và chỉ dẫn kỹ thuật.
- Kiểm định định kỳ (bảo trì): Thực hiện theo quy trình bảo trì công trình đã được phê duyệt, nhằm theo dõi mức độ xuống cấp và lên kế hoạch bảo dưỡng kịp thời.
- Kiểm định đột xuất: Thực hiện khi công trình có dấu hiệu nguy hiểm bất thường (nứt lớn, lún lệch, nghiêng) hoặc sau sự cố cháy nổ, va đập, thiên tai.
Khi nào cần kiểm định chất lượng công trình?
Các trường hợp kiểm định chất lượng công trình theo quy định

Pháp luật hiện hành quy định 9 trường hợp phải thực hiện kiểm định xây dựng, được tổng hợp từ Khoản 2 Điều 8 Nghị định 207/2026/NĐ-CP và Khoản 5 Điều 36 cùng Nghị định này:
Nhóm 1 — Trong giai đoạn thi công xây dựng
- Được quy định trong hợp đồng hoặc chỉ dẫn kỹ thuật: Khi hồ sơ thiết kế xây dựng được phê duyệt hoặc hợp đồng xây dựng đã có điều khoản yêu cầu kiểm định, các bên bắt buộc phải thực hiện.
- Công trình thi công có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng: Bao gồm các trường hợp không đủ căn cứ để đánh giá chất lượng, nghiệm thu, hoặc khi đã xảy ra sự cố công trình trong quá trình thi công.
- Theo yêu cầu của cơ quan ký hợp đồng dự án PPP: Áp dụng cho các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư khi cơ quan có thẩm quyền nghi ngờ về chất lượng hoặc yêu cầu kiểm định.
Nhóm 2 — Phục vụ cải tạo, nâng cấp, chuyển đổi
- Phục vụ cải tạo, nâng cấp công trình: Trước khi thực hiện sửa chữa lớn hoặc thay đổi kết cấu, chủ sở hữu phải kiểm định để xác định hiện trạng và năng lực chịu lực còn lại của công trình.
- Hồ sơ thẩm định/thẩm tra dự án có vi phạm hành chính: Theo Điều 35 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, báo cáo kiểm định của tổ chức kiểm định xây dựng là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ trình thẩm định đối với công trình đã bị xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng, cũng như đối với dự án sửa chữa, cải tạo có liên quan đến khả năng chịu lực.
Nhóm 3 — Trong giai đoạn khai thác, sử dụng
- Phục vụ công tác bảo trì theo quy trình: Khi quy trình bảo trì đã được phê duyệt có quy định thực hiện kiểm định định kỳ.
- Công trình có hư hỏng hoặc dấu hiệu nguy hiểm: Khi phát hiện bộ phận công trình có hư hỏng hoặc có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng.
- Công trình chưa có quy trình bảo trì: Đối với công trình đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì, cần kiểm định để làm cơ sở lập quy trình bảo trì theo quy định tại Khoản 5 Điều 36 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
- Công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế: Theo Điều 67 Luật Xây dựng 2025 (số 135/2025/QH15), trường hợp công trình hết thời hạn sử dụng mà có yêu cầu tiếp tục khai thác, chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu bắt buộc phải thực hiện kiểm định chất lượng trước khi tiếp tục đưa vào sử dụng.
Xem thêm: Quy trình thực hiện kiểm định xây dựng
Các trường hợp kiểm định công trình thực tế
Ngoài các trường hợp bắt buộc theo luật, trong thực tế phát sinh nhiều tình huống kiểm định xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của chủ đầu tư và doanh nghiệp:
| Tình huống thực tế | Loại hình công trình phổ biến |
|---|---|
| Mua lại nhà xưởng, nhà máy cũ để kiểm tra chất lượng trước khi nhận bàn giao | Nhà xưởng, nhà máy, kho bãi |
| Lắp đặt hệ thống điện mặt trời áp mái cần kiểm tra tải trọng mái | Nhà xưởng, công trình công nghiệp |
| Cho thuê mặt bằng và cần chứng nhận an toàn kết cấu cho đối tác | Nhà xưởng, tòa nhà thương mại, văn phòng |
| Kiểm tra sau hỏa hoạn, lũ lụt, thiên tai để đánh giá mức độ hư hại | Mọi loại công trình |
| Giải quyết tranh chấp về chất lượng thi công giữa chủ đầu tư và nhà thầu | Nhà ở, căn hộ, công trình dân dụng |
| Hoàn công công trình xây dựng sai so với giấy phép (điều kiện có phần sai phạm không vi phạm chỉ giới, quy hoạch, đất hợp pháp và đảm bảo an toàn kết cấu) | Nhà ở dân dụng, nhà phố |
| Kiểm định trước khi chuyển nhượng bất động sản công nghiệp với giá trị lớn | Nhà xưởng trong khu công nghiệp |
| Đánh giá khả năng mở rộng, nâng tầng công trình hiện hữu | Nhà ở, nhà xưởng, công trình thương mại |
Điểm chung của các trường hợp thực tế: Chủ đầu tư và doanh nghiệp FDI tại các khu công nghiệp miền Nam (TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Long An) thường có nhu cầu kiểm định để bảo vệ tài sản đầu tư, tuân thủ yêu cầu của ban quản lý khu công nghiệp, hoặc đáp ứng điều kiện bảo hiểm công trình.
Đơn vị kiểm định chất lượng công trình chuyên nghiệp
Theo Khoản 2 Điều 96 Luật Xây dựng 2025 (số 135/2025/QH15), cá nhân chủ trì kiểm định xây dựng phải đáp ứng điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp theo quy định của Chính phủ — không yêu cầu chứng chỉ hành nghề nhưng bắt buộc có đủ năng lực kỹ thuật và kinh nghiệm chứng minh được.
Tiêu chí lựa chọn đơn vị kiểm định
Khi lựa chọn tổ chức kiểm định, chủ đầu tư cần đối chiếu các tiêu chí sau:
| Tiêu chí | Yêu cầu bắt buộc |
|---|---|
| Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng | Hạng I, II hoặc III tương ứng với cấp công trình cần kiểm định, do Bộ/Sở Xây dựng cấp |
| Phòng thí nghiệm (LAS-XD) | Được Bộ Xây dựng công nhận — đảm bảo kết quả thí nghiệm có giá trị pháp lý |
| Độc lập với các bên | Tổ chức kiểm định không được có quan hệ với đơn vị thiết kế, thi công, giám sát hoặc cung ứng vật liệu của công trình cần kiểm định (quy định tại Khoản 5 Điều 4 Thông tư 32/2026/TT-BXD) |
| Kinh nghiệm thực tế | Đã thực hiện kiểm định loại công trình tương tự (nhà xưởng, chung cư, cầu, hạ tầng kỹ thuật…) |
| Thiết bị kiểm tra | Thiết bị NDT (súng bật nảy, siêu âm, máy quét cốt thép…) được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định đo lường |
Các tổ chức không được tham gia kiểm định
Theo Khoản 3 Điều 8 Thông tư 32/2026/TT-BXD, các tổ chức sau không được tham gia kiểm định đối với công trình liên quan:
- Tổ chức đã thực hiện giám sát thi công công trình cần kiểm định
- Nhà thầu đã chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình đó
Quy định này nhằm đảm bảo tính độc lập và khách quan của kết quả kiểm định.
Kiểm định Quy hoạch Miền Nam — Đơn vị kiểm định chất lượng công trình tại miền Nam
Dịch vụ kiểm định chất lượng công trình của Kiểm định Quy hoạch Miền Nam chuyên kiểm định công trình tại các tỉnh miền Nam, bao gồm TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Tây Ninh và Bình Phước. Đơn vị chuyên biệt phụ trách kiểm định của chúng tôi là kiemdinhxaydung.com, với kinh nghiệm thực hiện kiểm định nhà xưởng, nhà máy, tòa nhà và công trình dân dụng cho cả chủ đầu tư trong nước lẫn doanh nghiệp FDI.
Thông tin Công ty TNHH Khảo sát Quy hoạch Miền Nam:
- Hotline: 0869 277 691 Mrs. Như
- Email: kiemdinhquyhoachmiennam@gmail.com
- Website: kiemdinhquyhoachmiennam.com
- Trụ sở chính: Số 29, Đường số 2, khu tái định cư Phú Hòa 11, khu phố Phước An, Phường Phú Lợi, TP Hồ Chí Minh
