Quy trình kiểm định xây dựng: 6 bước, hồ sơ và mức phạt năm 2026

Quy trình kiểm định xây dựng gồm có xác định nhu cầu và lập nhiệm vụ, chọn tổ chức kiểm định đủ năng lực, lập và duyệt đề cương, kiểm tra và thí nghiệm, lập báo cáo kết quả, nghiệm thu và bàn giao. Vi phạm về kiểm định bị xử phạt theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP, mức 40 – 50 triệu đồng đối với tổ chức. Đọc ngay bài viết dưới đây để biết chi tiết từng bước trong quy trình này.

Mục lục chính

Thế nào là kiểm định xây dựng?

Kiểm định xây dựng là hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng của sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc cả công trình. Nội dung đánh giá có thể là nguyên nhân hư hỏng, khả năng chịu lực hoặc thời hạn sử dụng. Hoạt động này dựa trên quan trắc, thí nghiệm kết hợp tính toán, phân tích.

Xem thêm: Trường hợp thực hiện kiểm định xây dựng

Căn cứ pháp lý của quy trình kiểm định xây dựng năm 2026

Văn bản Ngày ban hành / hiệu lực Nội dung liên quan đến kiểm định Thay thế văn bản
Nghị định 217/2026/NĐ-CP 19/6/2026 / 01/7/2026 Yêu cầu báo cáo kiểm định trong hồ sơ thẩm định dự án sửa chữa, cải tạo và dự án vi phạm (điểm l, m khoản 2 Điều 35); yêu cầu báo cáo đánh giá chất lượng hiện trạng khi di dời công trình (khoản 3 Điều 61) Nghị định 175/2024/NĐ-CP
Nghị định 339/2026/NĐ-CP 26/8/2026 / 26/8/2026 Mức phạt vi phạm về kiểm định, thí nghiệm (Điều 32) và các vi phạm liên quan Nghị định 16/2022/NĐ-CP
Thông tư 38/2026/TT-BXD 26/6/2026 / 01/7/2026 Định mức dự toán thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (Phụ lục V), dùng để lập dự toán phần thí nghiệm Thông tư 12/2021/TT-BXD, 09/2024/TT-BXD, 08/2025/TT-BXD và Điều 2 Thông tư 60/2025/TT-BXD

Quy trình kiểm định xây dựng gồm mấy bước?

Quy trình kiểm định xây dựng gồm 6 bước theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP:

quy trình kiểm định xây dựng

Bước 1: Xác định nhu cầu và lập nhiệm vụ kiểm định

Chủ đầu tư xác định rõ mục đích kiểm định trước khi thuê đơn vị. Mục đích quyết định phạm vi, số lượng thí nghiệm và chi phí. Nhiệm vụ kiểm định cần nêu:

  • Mục đích: nghiệm thu, cải tạo, nâng tầng, đánh giá sau sự cố hoặc kéo dài thời hạn sử dụng
  • Đối tượng: toàn bộ công trình hay một bộ phận (móng, khung, sàn)
  • Nội dung cần đánh giá: chất lượng, khả năng chịu lực, nguyên nhân hư hỏng
  • Thời hạn cần có kết quả

Bước 2: Lựa chọn tổ chức kiểm định đủ điều kiện năng lực

Chủ đầu tư chọn tổ chức kiểm định có năng lực phù hợp với loại, cấp công trình. Trước khi ký hợp đồng, kiểm tra 3 điều kiện:

  • Tổ chức không giám sát chính công trình đó, nếu công trình dùng vốn đầu tư công hoặc vốn ngân sách (điểm b khoản 1 Điều 32 Nghị định 339/2026/NĐ-CP)
  • Tổ chức không kiểm định vật tư, thiết bị do chính mình cung cấp cho công trình dùng vốn nhà nước (điểm đ khoản 1 Điều 32)
  • Phòng thí nghiệm đã công bố thông tin năng lực; thí nghiệm khi chưa công bố bị phạt 50–60 triệu đồng (điểm a khoản 2 Điều 32)

Bước 3: Khảo sát sơ bộ, lập và phê duyệt đề cương kiểm định

Tổ chức kiểm định khảo sát hiện trạng và thu thập hồ sơ công trình. Sau đó, đơn vị lập đề cương kiểm định gồm phạm vi, phương pháp, tiêu chuẩn áp dụng, tiến độ, nhân sự và dự toán. Dự toán phần thí nghiệm lập theo định mức tại Phụ lục V Thông tư 38/2026/TT-BXD. Chủ đầu tư duyệt đề cương trước khi triển khai hiện trường.

Bước 4: Kiểm tra, thí nghiệm và quan trắc tại hiện trường

Đội kiểm định thực hiện theo đúng đề cương đã duyệt. Các công việc thường gồm:

  • Đo kích thước cấu kiện, ghi nhận vết nứt, biến dạng, ăn mòn
  • Thí nghiệm không phá hủy: siêu âm bê tông, súng bật nẩy, dò cốt thép
  • Khoan lấy lõi bê tông, cắt mẫu thép để thí nghiệm tại phòng
  • Đo lún, đo nghiêng công trình

Số liệu phải trung thực. Cung cấp số liệu thí nghiệm, quan trắc không chính xác bị phạt 50–60 triệu đồng (điểm đ khoản 2 Điều 32 Nghị định 339/2026/NĐ-CP).

Bước 5: Phân tích, tính toán và lập báo cáo kết quả

Kỹ sư so sánh số liệu thực tế với hồ sơ thiết kế và quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng. Khả năng chịu lực được tính lại theo số liệu thực tế. Báo cáo đưa ra kết luận và kiến nghị cụ thể: tiếp tục sử dụng, gia cường, hạn chế tải trọng hoặc dừng sử dụng. Kiểm định không đúng nội dung quy định bị phạt 40–50 triệu đồng và buộc hủy kết quả, kiểm định lại (điểm a khoản 1, điểm a khoản 4 Điều 32).

Bước 6: Nghiệm thu và bàn giao báo cáo kiểm định

Chủ đầu tư xem xét báo cáo, yêu cầu giải trình nếu cần và nghiệm thu kết quả. Tổ chức kiểm định phát hành báo cáo chính thức và lưu trữ hồ sơ. Không lưu trữ hồ sơ kiểm định bị phạt 20–40 triệu đồng (điểm d khoản 1 Điều 36 Nghị định 339/2026/NĐ-CP). Báo cáo được dùng cho:

  • Nghiệm thu hoàn thành hạng mục, công trình
  • Hồ sơ thẩm định dự án sửa chữa, cải tạo (điểm m khoản 2 Điều 35 Nghị định 217/2026/NĐ-CP)
  • Hồ sơ cấp phép di dời công trình (điểm c khoản 3 Điều 61 Nghị định 217/2026/NĐ-CP)

➤ Bảng tóm tắt quy trình kiểm định xây dựng:

Bước Việc chính Bên thực hiện Kết quả đầu ra
1 Xác định nhu cầu, lập nhiệm vụ kiểm định Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng Nhiệm vụ kiểm định được duyệt
2 Chọn tổ chức kiểm định Chủ đầu tư Hợp đồng kiểm định
3 Khảo sát sơ bộ, lập đề cương Tổ chức kiểm định lập, chủ đầu tư duyệt Đề cương và dự toán được duyệt
4 Kiểm tra, thí nghiệm, quan trắc Tổ chức kiểm định, phòng thí nghiệm Số liệu hiện trường, phiếu kết quả thí nghiệm
5 Phân tích, tính toán, lập báo cáo Tổ chức kiểm định Báo cáo kết quả kiểm định
6 Nghiệm thu, bàn giao Chủ đầu tư Báo cáo chính thức đã nghiệm thu

Đề cương và báo cáo kiểm định gồm những nội dung gì?

Đề cương là kế hoạch được duyệt trước khi làm; báo cáo là kết quả sau khi làm. Hai tài liệu thường gồm các phần sau:

Đề cương kiểm định Báo cáo kết quả kiểm định
Mục đích, yêu cầu, đối tượng kiểm định Căn cứ thực hiện kiểm định
Quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng Thông tin chung về công trình và đối tượng kiểm định
Năng lực chủ trì, cá nhân thực hiện, phòng thí nghiệm Nội dung và trình tự đã thực hiện
Phương pháp, khối lượng, vị trí thí nghiệm Kết quả thí nghiệm, quan trắc, tính toán, phân tích
Tiến độ thực hiện Đánh giá chất lượng từng hạng mục
Dự toán chi phí kiểm định Kết luận và kiến nghị

Báo cáo kèm phụ lục gồm ảnh hiện trạng, sơ đồ vị trí thí nghiệm và phiếu kết quả thí nghiệm.

Hồ sơ chủ đầu tư cần chuẩn bị trước khi thực hiện kiểm định công trình

Chủ đầu tư cần chuẩn bị các tài liệu sau trước khi thực hiện kiểm định:

  1. Giấy tờ pháp lý: giấy phép xây dựng, giấy tờ hợp pháp về đất đai
  2. Hồ sơ thiết kế: bản vẽ kiến trúc, kết cấu, thuyết minh tính toán
  3. Bản vẽ hoàn công
  4. Hồ sơ nghiệm thu và kết quả thí nghiệm vật liệu trong quá trình thi công
  5. Báo cáo khảo sát địa chất công trình (nếu có)
  6. Hồ sơ bảo trì, sửa chữa, sự cố đã xảy ra (nếu có)

Công trình không có bản vẽ hoàn công phải đo vẽ lại hiện trạng, làm tăng khối lượng và chi phí kiểm định. Với trường hợp di dời, Nghị định 217/2026/NĐ-CP cho phép dùng bản vẽ thiết kế mô tả thực trạng thay cho bản vẽ hoàn công (điểm b khoản 3 Điều 61).

Không kiểm định hoặc kiểm định sai bị phạt bao nhiêu?

Tổ chức không kiểm định khi bắt buộc bị phạt 40–50 triệu đồng và buộc phải tổ chức kiểm định (Điều 32 Nghị định 339/2026/NĐ-CP). Mức trong bảng áp dụng cho tổ chức; cá nhân chịu một nửa mức này (điểm a khoản 4 Điều 5).

Hành vi vi phạm Mức phạt (tổ chức) Biện pháp khắc phục Căn cứ Nghị định 339/2026/NĐ-CP
Nghiệm thu hoàn thành khi thiếu kết quả kiểm định hoặc kết quả chưa đạt 80–100 triệu đồng Buộc nghiệm thu đúng quy định Điểm c khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 30
Chủ đầu tư không tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận, hạng mục theo quy định 60–80 triệu đồng Buộc tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định Điểm g khoản 4, điểm q khoản 6 Điều 22
Cung cấp số liệu thí nghiệm, quan trắc không chính xác 50–60 triệu đồng Buộc cung cấp số liệu trung thực Điểm đ khoản 2, điểm đ khoản 4 Điều 32
Không kiểm định khi công trình đang sử dụng có dấu hiệu nguy hiểm 40–50 triệu đồng Buộc tổ chức kiểm định Điểm c khoản 1, điểm b khoản 4 Điều 32
Không kiểm định khi công trình hết tuổi thọ thiết kế mà vẫn muốn sử dụng 40–50 triệu đồng Buộc tổ chức kiểm định Điểm d khoản 1, điểm b khoản 4 Điều 32
Kiểm định không đúng nội dung quy định 40–50 triệu đồng Buộc hủy kết quả, kiểm định lại Điểm a khoản 1, điểm a khoản 4 Điều 32
Kiểm định công trình do chính mình giám sát (vốn đầu tư công, vốn ngân sách) 40–50 triệu đồng Buộc hủy kết quả, kiểm định lại Điểm b khoản 1, điểm a khoản 4 Điều 32
Nhà thầu kiểm định không lưu trữ hồ sơ công việc 20–40 triệu đồng Buộc lưu trữ hồ sơ Điểm d khoản 1, khoản 2 Điều 36

Văn bản tham chiếu

  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15
  • Nghị định 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026 quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng
  • Nghị định 339/2026/NĐ-CP ngày 26/8/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý, phát triển nhà, kinh doanh bất động sản
  • Thông tư 38/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 ban hành định mức xây dựng

Công ty TNHH Khảo sát Kiểm định Quy hoạch Miền Nam

Tư vấn miễn phí dịch vụ lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, xin giấy phép xây dựng, trọn gói thủ tục tư vấn xây dựng. Chúng tôi chuyên kiểm định công trình và khảo sát địa hình địa chất.

Hotline: 0918 556 729 (Mr Tiên)
Email: kiemdinhquyhoachmiennam@gmail.com
Website: kiemdinhquyhoachmiennam.com
Địa chỉ: Số 29, Đường số 2, khu tái định cư Phú Hòa 11, khu phố Phước An, Phường Phú Lợi, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline : 0869 277 691Nhắn tin ZaloNhắn tin SMS