Giấy phép xây dựng là gì? Trường hợp nào phải xin giấy phép xây dựng? Tìm hiểu khái niệm và các lưu ý về hồ sơ, thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở.
Căn cứ pháp lý
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
- Nghị định 217/2026/NĐ-CP;
- Nghị định 16/2022/NĐ-CP;
- Nghị định 140/2025/NĐ-CP.
Giấy phép xây dựng là gì?
Giấy phép xây dựng là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình (khoản 21 Điều 3 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15).
Các loại giấy phép xây dựng
Theo khoản 1 Điều 43 Luật Xây dựng 2025, giấy phép xây dựng gồm 3 loại:
| Loại giấy phép | Áp dụng khi | Điểm cần lưu ý |
|---|---|---|
| Giấy phép xây dựng mới | Xây dựng công trình, nhà ở mới | Điều kiện cấp tại Điều 50 Nghị định 217/2026/NĐ-CP |
| Giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình | Sửa chữa, cải tạo hoặc di chuyển công trình sang vị trí khác | Luật 2025 gộp sửa chữa, cải tạo và di dời vào một loại giấy phép |
| Giấy phép xây dựng có thời hạn | Công trình thuộc khu vực đã có quy hoạch được phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất | Chủ đầu tư cam kết tự phá dỡ khi hết thời hạn tồn tại và có quyết định thu hồi đất (điểm d khoản 1 Điều 52 Nghị định 217/2026/NĐ-CP) |
10 nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng
Theo Điều 49 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, giấy phép xây dựng thể hiện các nội dung sau:
- Tên công trình.
- Tên và địa chỉ của chủ đầu tư.
- Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng đối với công trình theo tuyến.
- Loại, cấp công trình xây dựng.
- Cốt xây dựng công trình (nếu có).
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng (nếu có).
- Mật độ xây dựng (nếu có).
- Hệ số sử dụng đất (nếu có).
- Với công trình dân dụng, công nghiệp, nhà ở riêng lẻ: tổng diện tích sàn xây dựng, diện tích tầng 1 (tầng trệt), số tầng (gồm tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình.
- Thời hạn khởi công không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp hoặc gia hạn giấy phép.
Mẫu giấy phép xây dựng áp dụng theo Mẫu số 03, 04, 05 Phụ lục II Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
Tham khảo: Điều kiện cấp giấy phép xây dựng
Trường hợp phải xin giấy phép xây dựng
Trước khi khởi công, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng tại khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025. Một số trường hợp xin cấp giấy phép xây dựng phổ biến:
- Xây dựng mới nhà ở, nhà xưởng, nhà máy, văn phòng, nhà ở kết hợp kinh doanh….
- Xây dựng chung cư, khu nhà ở có quy hoạch, khu nhà phố liền kề
- Xây dựng các công trình phụ: gara ô tô, tầng hầm
- Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc và kết cấu

Xem thêm: Trường hợp miễn giấy phép xây dựng nhà ở
Lưu ý về hồ sơ, thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở
Nhà ở là công trình cần xin phép xây dựng phổ biết nhất hiện nay. Vì vậy hồ sơ xin phép xây dựng nhà cần phải đầy đủ và hợp lệ để tránh bị trả lại hồ sơ nhiều lần.
1. Giấy tờ cần chuẩn bị để xin giấy phép xây dựng nhà ở
Chủ nhà cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Chủ nhà cần điền các mục thông tin về chủ đầu tư.
- Một trong các loại giấy tờ về đất đai sau:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được cấp qua các thời kỳ;
- Giấy tờ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo Điều 137 Luật Đất đai 2024;
- Văn bản xác định diện tích các loại đất (nếu Giấy chứng nhận không ghi rõ diện tích từng loại đất).
2. Lưu ý khi nộp hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà
- Ưu tiên nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; chỉ nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa (UBND cấp xã/phường) hoặc qua bưu chính công ích khi có sự cố khách quan.
- Thời gian làm việc đến khi nhận giấy phép là không quá 7 ngày nếu hồ sơ hợp lệ.
- Nhận giấy phép trực tuyến hoặc qua bưu chính; nộp lệ phí theo quy định
Xem chi tiết: Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ
3. Mức phạt khi xây dựng nhà ở không phép
Tổ chức thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ không có giấy phép mà theo quy định phải có giấy phép bị phạt tiền từ 60 – 80 triệu đồng (điểm a khoản 7 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP).
Đây là mức phạt áp dụng cho tổ chức; cá nhân vi phạm cùng hành vi bị phạt bằng 1/2, tức 30 – 40 triệu đồng (điểm c khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP).
➤ Hậu quả ngoài tiền phạt
- Buộc phá dỡ: công trình, phần công trình xây dựng không phép bị buộc phá dỡ.
- Tước giấy phép, tịch thu phương tiện: áp dụng với hành vi tiếp tục vi phạm hoặc tái phạm; tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng từ 03 – 06 tháng với nhà ở riêng lẻ.
- Thời hiệu xử phạt 02 năm: với nhà ở riêng lẻ, tính từ ngày hoàn thành công trình ghi trong hợp đồng thi công hoặc ngày đưa công trình vào sử dụng.
Tham khảo: Cách xử lý khi xây dựng nhà không có giấy phép
Các câu hỏi về giấy phép xây dựng
1. Khi nào phải xin giấy phép xây dựng?
- Mọi công trình phải có giấy phép trước khi khởi công, trừ công trình được miễn giấy phép xây dựng.
- Nhà ở riêng lẻ phải xin phép khi có từ 7 tầng, hoặc tổng sàn từ 500 m², hoặc nằm trong khu vực quy hoạch, kiến trúc được liệt kê tại điểm g khoản 2 Điều 43.
- Sửa chữa, cải tạo làm thay đổi công năng, kết cấu chịu lực, hoặc mặt ngoài tiếp giáp đường đô thị có yêu cầu quản lý kiến trúc cũng phải xin phép.
2. Cơ quan nào cấp giấy phép xây dựng?
- UBND cấp xã: cấp cho công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.
- Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế: cấp cho công trình trong khu được giao quản lý.
- Sở Xây dựng: cấp cho các công trình còn lại trên địa bàn tỉnh.
3. Sửa nhà có cần xin phép xây dựng không?
- Sửa chữa nhỏ như sửa bên trong nhà hoặc sửa mặt ngoài không tiếp giáp đường trong đô thị có yêu cầu quản lý kiến trúc và không thay đổi mục đích, công năng, không ảnh hưởng kết cấu chịu lực, bảo đảm phòng cháy chữa cháy và môi trường -> không xin phép xây dựng
- Các trường hợp còn lại phải xin giấy phép sửa chữa, cải tạo.
4. Giấy phép xây dựng dùng để làm gì?
- Là điều kiện bắt buộc để khởi công công trình
- Là căn cứ để cơ quan nhà nước quản lý trật tự xây dựng theo từng nội dung đã cấp.
- Là cơ sở xác định vi phạm: xây không phép hoặc sai phép bị xử phạt và có thể bị buộc phá dỡ.
5. Giấy phép xây dựng có được điều chỉnh không?
Có. Chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh khi thay đổi kiến trúc mặt ngoài (khu vực có quản lý kiến trúc); vị trí, diện tích xây dựng, số tầng, giải pháp kết cấu chính; hoặc phân khu chức năng chính bên trong.
Công ty TNHH Khảo sát Kiểm định Quy hoạch Miền Nam
Tư vấn miễn phí dịch vụ lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, xin giấy phép xây dựng, trọn gói thủ tục tư vấn xây dựng. Chúng tôi chuyên kiểm định công trình và khảo sát địa hình địa chất.
Hotline: 0918 556 729 (Mr Tiên)
Email: kiemdinhquyhoachmiennam@gmail.com
Website: kiemdinhquyhoachmiennam.com
Địa chỉ: Số 29, Đường số 2, khu tái định cư Phú Hòa 11, khu phố Phước An, Phường Phú Lợi, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
