Không có một tiêu chuẩn duy nhất cho khảo sát địa hình. Hồ sơ khảo sát năm 2026 thường kết hợp 4 nhóm văn bản: tiêu chuẩn trắc địa công trình (TCVN 9398:2012, TCVN 9401:2024), quy chuẩn và thông tư về bản đồ địa hình (QCVN 11:2008/BTNMT, Thông tư 68/2015/TT-BTNMT, QCVN 72:2023/BTNMT), tiêu chuẩn quan trắc biến dạng (TCVN 9360:2024, TCVN 9364:2024, TCVN 9400:2024) và văn bản pháp lý về khảo sát xây dựng. Từ 01/7/2026, Nghị định 217/2026/NĐ-CP thay Nghị định 175/2024/NĐ-CP và yêu cầu ghi rõ tiêu chuẩn áp dụng trong nhiệm vụ, phương án kỹ thuật và báo cáo kết quả khảo sát.
Tiêu chuẩn khảo sát địa hình là gì?
Tiêu chuẩn khảo sát địa hình là tập hợp yêu cầu kỹ thuật về hệ tọa độ, độ chính xác, phương pháp đo và sản phẩm bàn giao khi đo vẽ địa hình. Các yêu cầu này có trong 4 loại văn bản có giá trị pháp lý khác nhau.
| Loại văn bản | Ví dụ | Mức bắt buộc |
|---|---|---|
| Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) | QCVN 11:2008/BTNMT về lưới độ cao | Bắt buộc khi công việc thuộc phạm vi điều chỉnh |
| Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) | TCVN 9398:2012, TCVN 9401:2024 | Tự nguyện, trở thành bắt buộc khi được ghi trong danh mục tiêu chuẩn áp dụng của dự án |
| Thông tư kỹ thuật chuyên ngành | Thông tư 68/2015/TT-BTNMT, Thông tư 26/2024/TT-BTNMT | Bắt buộc với loại bản đồ mà thông tư điều chỉnh |
| Nhiệm vụ khảo sát của dự án | Tỷ lệ bản đồ, hệ cao độ, sản phẩm bàn giao | Bắt buộc sau khi chủ đầu tư phê duyệt |
Theo Điều 9 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, người quyết định đầu tư chấp thuận danh mục tiêu chuẩn áp dụng cho dự án. Chủ đầu tư được cập nhật, bổ sung danh mục này theo từng bước thiết kế. Khi thay một tiêu chuẩn đã được chấp thuận, chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư trước.
Danh mục tiêu chuẩn khảo sát địa hình mới nhất
Danh mục tiêu chuẩn khảo sát địa hình được cập nhật đến năm 2026 có 12 tiêu chuẩn dưới đây:
| Số hiệu | Nội dung chính | Tình trạng (10/2026) |
|---|---|---|
| TCVN 9398:2012 | Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung | Đang áp dụng |
| TCVN 9401:2024 | Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GNSS trong trắc địa công trình | Thay TCVN 9401:2012 |
| QCVN 11:2008/BTNMT | Xây dựng lưới độ cao | Đang áp dụng |
| Thông tư 68/2015/TT-BTNMT | Đo đạc trực tiếp địa hình, bản đồ tỷ lệ 1:500 đến 1:5.000 | Đang được viện dẫn, cần tra lại khi lập hồ sơ |
| QCVN 72:2023/BTNMT | Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 | Hiệu lực từ 29/12/2023, đã được sửa đổi bởi Thông tư 24/2025/TT-BNNMT |
| QCVN 81:2024/BTNMT | Quy trình thành lập bản đồ địa hình quốc gia 1:2.000 đến 1:10.000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý | Hiệu lực từ 01/01/2025 |
| TCVN 9360:2024 | Xác định độ lún công trình dân dụng và công nghiệp bằng đo cao hình học | Thay TCVN 9360:2012 |
| TCVN 9364:2024 | Nhà cao tầng – Công tác trắc địa phục vụ thi công | Thay bản năm 2012 |
| TCVN 9399:2012 | Xác định chuyển dịch ngang nhà và công trình bằng trắc địa | Đang áp dụng |
| TCVN 9400:2024 | Công trình có chiều cao lớn – Xác định độ nghiêng bằng trắc địa | Bản cập nhật của TCVN 9400:2012 |
| Thông tư 26/2024/TT-BTNMT | Kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính | Áp dụng từ 15/01/2025 |
| Nghị định 288/2025/NĐ-CP | Quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác | Hiệu lực từ 05/11/2025 |

Lưới khống chế tọa độ và độ cao
Lưới khống chế là hệ điểm gốc để triển khai đo chi tiết, nên sai ở bước này kéo theo sai toàn bộ bản đồ.
- TCVN 9401:2024: đo và xử lý số liệu GNSS khi lập lưới khảo sát, lưới thi công, lưới quan trắc biến dạng và đo vẽ địa hình phục vụ thiết kế.
- QCVN 11:2008/BTNMT: thiết kế, đo và bình sai lưới độ cao.
- Hệ quy chiếu: tọa độ VN-2000 múi chiếu 3°, cao độ hệ Hòn Dấu, nối với mốc tọa độ, độ cao nhà nước gần khu đo.
Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ lớn
Bản đồ địa hình phục vụ thiết kế xây dựng thường đo ở tỷ lệ 1:200 đến 1:2.000.
- TCVN 9398:2012: yêu cầu chung về độ chính xác và công tác trắc địa trong xây dựng.
- Thông tư 68/2015/TT-BTNMT: quy định kỹ thuật đo trực tiếp cho bản đồ 1:500, 1:1.000, 1:2.000, 1:5.000.
- QCVN 72:2023/BTNMT: nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia 1:2.000, 1:5.000, áp dụng khi sản phẩm là bản đồ địa hình quốc gia.
Trắc địa thi công và quan trắc biến dạng
Nhóm này dùng khi theo dõi công trình trong và sau thi công, không dùng để lập bản đồ địa hình.
- TCVN 9360:2024: quan trắc lún bằng đo cao hình học.
- TCVN 9364:2024: trắc địa thi công nhà cao tầng từ 9 đến 40 tầng.
- TCVN 9399:2012: quan trắc chuyển dịch ngang.
- TCVN 9400:2024: xác định độ nghiêng công trình có chiều cao lớn như tháp, ống khói.
Khảo sát địa hình bằng UAV, flycam
Dữ liệu bay chụp UAV phải đạt cùng độ chính xác với tỷ lệ bản đồ ghi trong nhiệm vụ khảo sát; điểm khác biệt là thủ tục bay.
- Nghị định 288/2025/NĐ-CP: điều kiện quản lý và vận hành tàu bay không người lái trước khi bay.
- Điểm khống chế mặt đất (GCP) đo bằng GNSS theo TCVN 9401:2024.
- Khu vực cây dày, mái che, hẻm nhỏ phải đo bổ sung bằng máy toàn đạc hoặc GNSS RTK.
Đo đạc bản đồ địa chính (phân biệt phạm vi)
Thông tư 26/2024/TT-BTNMT điều chỉnh bản đồ địa chính phục vụ quản lý đất đai và cấp giấy chứng nhận, không phải bản đồ địa hình phục vụ thiết kế. Một hồ sơ thiết kế chỉ trích dẫn thông tư này khi cần xác định ranh thửa đất hoặc mốc giới.
Tiêu chuẩn khảo sát địa hình phải ghi ở đâu trong hồ sơ khảo sát?
Nghị định 217/2026/NĐ-CP yêu cầu ghi tiêu chuẩn áp dụng ở 3 tài liệu:
- Nhiệm vụ khảo sát địa hình: yêu cầu về việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (điểm c khoản 4 Điều 11).
- Phương án kỹ thuật khảo sát: quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng (điểm d khoản 2 Điều 12).
- Báo cáo kết quả khảo sát: tiêu chuẩn khảo sát áp dụng, quy trình và phương pháp (khoản 3 Điều 14).
Xem thêm: Quy trình thực hiện khảo sát địa hình
Mức phạt khi sai tiêu chuẩn khảo sát theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP
Mức phạt dưới đây áp dụng cho tổ chức; cá nhân bị phạt bằng một nửa (điểm a khoản 4 Điều 5).
| Hành vi của nhà thầu khảo sát (Điều 18) | Mức phạt |
|---|---|
| Lập phương án kỹ thuật không phù hợp nhiệm vụ khảo sát | 20–40 triệu đồng |
| Khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa hình không bảo đảm yêu cầu chất lượng, kỹ thuật | 40–50 triệu đồng |
| Báo cáo kết quả khảo sát không đúng thực tế | 50–60 triệu đồng |
| Khảo sát không theo phương án kỹ thuật được phê duyệt | 50–60 triệu đồng |
Chủ đầu tư không phê duyệt nhiệm vụ, phương án hoặc báo cáo khảo sát bị phạt 30–40 triệu đồng (khoản 1 Điều 17).
Những tiêu chuẩn khảo sát địa hình cũ hoặc dễ áp dụng sai cần tránh
Lỗi phổ biến nhất trong hồ sơ khảo sát địa hình là viện dẫn bản 2012 của các tiêu chuẩn đã có bản 2024, hoặc viện dẫn nghị định đã hết hiệu lực từ giữa năm 2026.
| Văn bản cũ | Lý do | Dùng thay bằng |
|---|---|---|
| TCVN 9401:2012 | Đã được thay thế | TCVN 9401:2024 |
| TCVN 9360:2012 | Đã được thay thế | TCVN 9360:2024 |
| TCVN 9364:2012 | Đã có bản 2024 | TCVN 9364:2024 |
| TCVN 9400:2012 | Đã có bản 2024 | TCVN 9400:2024 |
| TCXDVN 309:2004 | Hết hiệu lực | TCVN 9398:2012 |
| 96 TCN 43-90 | Tiêu chuẩn ngành năm 1990, tình trạng hiệu lực không xác định | TCVN 9398:2012 và Thông tư 68/2015/TT-BTNMT |
| Nghị định 175/2024/NĐ-CP | Hết hiệu lực từ 01/7/2026 | Nghị định 217/2026/NĐ-CP |
| Thông tư 12/2021/TT-BXD (định mức) | Bị thay thế từ 01/7/2026 | Thông tư 38/2026/TT-BXD |
| Nghị định 16/2022/NĐ-CP (xử phạt) | Hết hiệu lực từ 26/8/2026 | Nghị định 339/2026/NĐ-CP |
Một lỗi khác là đưa tiêu chuẩn thí nghiệm đất như TCVN 4195:2012 hay TCVN 4197:2012 vào danh mục khảo sát địa hình. Các tiêu chuẩn này thuộc khảo sát địa chất công trình, không phải đo vẽ địa hình.
Các chọn tiêu chuẩn khảo sát địa hình theo từng mục đích như thế nào?
Mục đích khảo sát quyết định bộ tiêu chuẩn, tỷ lệ bản đồ và sản phẩm bàn giao. Bảng dưới đây là cách chọn cho 6 trường hợp thường gặp.
| Mục đích | Tiêu chuẩn chính | Sản phẩm bàn giao |
|---|---|---|
| Xin phép xây dựng, hoàn công nhà ở | TCVN 9398:2012; Thông tư 26/2024/TT-BTNMT khi cần ranh thửa | Bản vẽ hiện trạng 1/200–1/500, ranh đất, cao độ nền |
| Thiết kế san nền, quy hoạch chi tiết 1/500 | TCVN 9398:2012, TCVN 9401:2024, Thông tư 68/2015/TT-BTNMT, QCVN 11:2008/BTNMT | Bản đồ địa hình 1/500, đường đồng mức, file CAD |
| Công trình theo tuyến (đường, kênh, ống) | TCVN 9398:2012, TCVN 9401:2024, QCVN 11:2008/BTNMT | Bình đồ tuyến, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang |
| Quan trắc lún, nghiêng nhà cao tầng | TCVN 9360:2024, TCVN 9364:2024, TCVN 9400:2024, TCVN 9399:2012 | Báo cáo quan trắc theo chu kỳ |
| Bản đồ địa hình quốc gia 1:2.000, 1:5.000 | QCVN 72:2023/BTNMT, QCVN 81:2024/BTNMT, Thông tư 68/2015/TT-BTNMT | Bản đồ số, cơ sở dữ liệu nền địa lý |
| Bay chụp UAV, flycam | Nghị định 288/2025/NĐ-CP, TCVN 9401:2024 cho điểm khống chế | Ảnh trực giao, mô hình DSM/DTM, bản đồ địa hình |
Khi yêu cầu báo giá, chủ đầu tư nên ghi rõ mục đích sử dụng, tỷ lệ bản đồ và hệ cao độ ngay trong nhiệm vụ khảo sát. Ba thông tin này quyết định cấp lưới khống chế, mật độ điểm đo và đơn giá theo Thông tư 38/2026/TT-BXD.
Kết luận
Bộ tiêu chuẩn khảo sát địa hình năm 2026 gồm TCVN 9398:2012 và TCVN 9401:2024 cho trắc địa, QCVN 11:2008/BTNMT cho lưới độ cao, Thông tư 68/2015/TT-BTNMT cho đo vẽ trực tiếp, cùng nhóm quan trắc bản 2024. Về pháp lý, hồ sơ lập từ 01/7/2026 căn cứ Nghị định 217/2026/NĐ-CP và Thông tư 38/2026/TT-BXD. Trước khi lập nhiệm vụ khảo sát, đối chiếu danh mục tiêu chuẩn của dự án với bảng “văn bản cũ cần tránh” ở trên để loại các bản 2012 đã bị thay thế.
Công ty TNHH Khảo sát Kiểm định Quy hoạch Miền Nam
Tư vấn miễn phí dịch vụ lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, xin giấy phép xây dựng, trọn gói thủ tục tư vấn xây dựng. Chúng tôi chuyên kiểm định công trình và khảo sát địa hình địa chất.
Hotline: 0918 556 729 (Mr Tiên)
Email: kiemdinhquyhoachmiennam@gmail.com
Website: kiemdinhquyhoachmiennam.com
Địa chỉ: Số 29, Đường số 2, khu tái định cư Phú Hòa 11, khu phố Phước An, Phường Phú Lợi, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
