Khảo sát địa hình là công tác đo đạc tọa độ, cao độ, địa vật và dáng đất để lập bản đồ địa hình, mặt cắt phục vụ thiết kế công trình. Khảo sát địa hình được dùng cho lập quy hoạch đô thị, thiết kế xây dựng và nghiên cứ khoa học. Tìm hiểu chi tiết về khảo sát địa hình ngay dưới đây.
Khảo sát địa hình là gì?
Khảo sát địa hình là công tác đo đạc, thu thập và xử lý số liệu về tọa độ, cao độ, địa vật và dáng đất của khu vực dự kiến xây dựng, nhằm lập bản đồ địa hình, bình đồ và mặt cắt phục vụ lập dự án, thiết kế và thi công công trình.
Văn bản pháp luật hiện hành không định nghĩa riêng thuật ngữ này. Khảo sát địa hình được quản lý như một loại công tác thuộc khảo sát xây dựng trong Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
Xem thêm: Khảo sát địa hình để lập quy hoạch 1/500
Phân biệt khảo sát địa hình, khảo sát địa chất và đo đạc địa chính
| Tiêu chí | Khảo sát địa hình | Khảo sát địa chất | Đo đạc địa chính |
|---|---|---|---|
| Đối tượng | Bề mặt đất và địa vật | Các lớp đất đá, nước dưới đất | Ranh giới, diện tích thửa đất |
| Sản phẩm chính | Bản đồ địa hình, mặt cắt | Hình trụ hố khoan, chỉ tiêu cơ lý | Bản đồ địa chính, mảnh trích đo |
| Phục vụ | Thiết kế mặt bằng, cao độ, tuyến | Thiết kế nền móng | Quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận |
| Định mức theo TT 38/2026/TT-BXD | Chương VI – X | Chương I – V | Không thuộc phạm vi |
Hai loại khảo sát địa hình và địa chất thường được giao cùng một nhà thầu, nên một số thiết bị khoan, đo nước ngầm xuất hiện trong danh mục thiết bị khảo sát địa hình ở phần cuối bài.

Khảo sát địa hình gồm công việc gì?
Theo Thông tư 38/2026/TT-BXD, công việc trong khảo sát địa hình được chia thành 3 nhóm chính sau:
Nhóm 1: Đo đạc thực địa (Ngoại nghiệp)
1.1. Lập lưới khống chế mặt bằng
- Đo lưới tọa độ khống chế: tam giác hạng 4, đường chuyền hạng 4, giải tích cấp 1, cấp 2 hoặc đường chuyền cấp 1, cấp 2.
- Thiết bị sử dụng: máy toàn đạc điện tử hoặc thiết bị định vị vệ tinh GPS.
1.2. Lập lưới khống chế cao độ
- Đo nối lưới thủy chuẩn hạng 3, hạng 4 hoặc thủy chuẩn kỹ thuật.
- Dẫn cao độ từ các mốc cao độ quốc gia về khu vực dự án, làm cơ sở xác định cao độ công trình.
1.3. Cắm mốc ranh giới, chỉ giới
- Định vị và cắm mốc chỉ giới đường đỏ và mốc ranh giới quy hoạch.
- Cắm mốc tim tuyến công trình như đường giao thông, kênh mương, công trình thủy lợi.
1.4. Đo vẽ chi tiết địa hình
- Trên cạn: Dùng máy toàn đạc điện tử, máy thủy bình điện tử hoặc GPS RTK để đo các điểm đặc trưng, địa vật và dáng địa hình. Tỷ lệ bản đồ từ 1/200 đến 1/10.000.
- Dưới nước: Kết hợp thiết bị đo với phương tiện nổi để đo địa hình đáy sông, suối, hồ và dải ven biển.
1.5. Đo mặt cắt địa hình
- Trên cạn: Đo mặt cắt dọc và mặt cắt ngang cho công trình dạng tuyến như đường giao thông, đê điều, kênh dẫn và đường dây tải điện 22kV–500kV.
- Dưới nước: Đo cao độ mặt nước và cao độ đáy sông, suối, kênh để phục vụ thiết kế cầu, cống, đập, kè.
Nhóm 2: Xử lý số liệu (Nội nghiệp)
2.1. Tính toán, bình sai
- Bình sai lưới khống chế mặt bằng và lưới khống chế cao độ.
- Kiểm tra và xử lý số liệu đo chi tiết, đo mặt cắt.
2.2. Số hóa và chuyển đổi dữ liệu
- Quét (scan) và nắn ảnh bản đồ.
- Chuyển đổi hệ tọa độ, ví dụ từ HN-72 sang VN-2000.
- Số hóa các lớp dữ liệu địa hình: đường đồng mức, thủy hệ, giao thông, dân cư.
2.3. Biên tập bản vẽ
- Biên tập bản đồ địa hình theo tỷ lệ yêu cầu.
- Dựng và biên tập trắc đồ mặt cắt dọc, mặt cắt ngang.
Nhóm 3: Lập báo cáo kết quả
- Xuất bản đồ địa hình và hồ sơ mặt cắt hoàn chỉnh.
- Lập Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng, gồm phương pháp đo, thiết bị sử dụng, kết quả bình sai, sơ đồ lưới và danh sách tọa độ, cao độ các mốc.
- Bàn giao hồ sơ bản giấy và dữ liệu số cho chủ đầu tư.
Quy trình thực hiện khảo sát địa hình theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP
Quy trình khảo sát địa hình gồm 4 bước bắt buộc theo Điều 10 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
Bước 1: Lập và phê duyệt Nhiệm vụ khảo sát xây dựng
- Lập nhiệm vụ: Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án tự tổ chức lập, thuê tổ chức/cá nhân, hoặc giao đơn vị trực thuộc có chuyên môn về thiết kế/khảo sát lập nhiệm vụ khảo sát.
- Phê duyệt: Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án phê duyệt bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại văn bản nhiệm vụ khảo sát.
- Nội dung chủ yếu:
- Mục đích và phạm vi khảo sát.
- Yêu cầu áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát.
- Sơ bộ khối lượng công tác khảo sát và dự toán chi phí khảo sát địa hình (nếu có).
- Thời gian thực hiện khảo sát.
- Sửa đổi, bổ sung: Được thực hiện khi phát hiện yếu tố địa chất/địa hình bất thường ảnh hưởng giải pháp thiết kế, hoặc khi có thay đổi nhiệm vụ thiết kế/biện pháp thi công.
Bước 2: Lập và phê duyệt Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
- Lập phương án: Nhà thầu khảo sát xây dựng lập phương án kỹ thuật khảo sát phù hợp với Nhiệm vụ khảo sát đã được phê duyệt.
- Phê duyệt: Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án kiểm tra (hoặc thuê tổ chức tư vấn thẩm tra) và phê duyệt bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại hồ sơ phương án.
- Nội dung phương án:
- Căn cứ lập, thành phần và khối lượng công tác khảo sát.
- Phương pháp, thiết bị khảo sát và phòng thí nghiệm sử dụng.
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
- Tổ chức thực hiện, tiến độ và biện pháp kiểm soát chất lượng của nhà thầu.
- Biện pháp bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, công trình lân cận và biện pháp bảo vệ môi trường, phục hồi hiện trạng sau khảo sát.
Bước 3: Thực hiện và quản lý, giám sát công tác khảo sát xây dựng
- Trách nhiệm của nhà thầu khảo sát: Bố trí nhân lực đủ kinh nghiệm, chuyên môn; cử Chủ nhiệm khảo sát có đủ điều kiện năng lực và thực hiện đúng biện pháp kiểm soát chất lượng theo phương án kỹ thuật đã duyệt.
- Giám sát công tác khảo sát: Chủ đầu tư tự thực hiện hoặc thuê tổ chức/cá nhân có chuyên môn phù hợp để giám sát:
- Kiểm tra điều kiện nhân lực, thiết bị hiện trường và phòng thí nghiệm.
- Theo dõi, kiểm tra vị trí, khối lượng, quy trình thực hiện, công tác lưu giữ số liệu/mẫu và an toàn lao động, môi trường.
- Quyền đình chỉ: Chủ đầu tư có quyền đình chỉ khảo sát nếu phát hiện nhà thầu không thực hiện đúng phương án kỹ thuật được duyệt hoặc vi phạm hợp đồng.
Bước 4: Lập, nghiệm thu và phê duyệt Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
- Nội dung Báo cáo:
- Căn cứ thực hiện, khái quát vị trí, điều kiện tự nhiên, đặc điểm/quy mô công trình.
- Tiêu chuẩn, quy trình, phương pháp khảo sát và khối lượng thực tế đã thực hiện.
- Số liệu kết quả sau phân tích, đánh giá kết quả và đề xuất giải pháp kỹ thuật phục vụ thiết kế, thi công.
- Kết luận, kiến nghị và các phụ lục kèm theo.
- Nghiệm thu và phê duyệt: Chủ đầu tư/Cơ quan chuẩn bị dự án phê duyệt Báo cáo (có thể yêu cầu nhà thầu tư vấn thiết kế kiểm tra hoặc thuê tư vấn độc lập kiểm tra làm cơ sở phê duyệt).
- Trách nhiệm & Lưu trữ: Nhà thầu khảo sát chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về chất lượng khảo sát. Báo cáo kết quả khảo sát là thành phần của hồ sơ hoàn thành công trình và phải được lưu trữ theo quy định.
Xem chi tiết: 4 bước quy trình khảo sát địa hình chuẩn
Tiêu chuẩn khảo sát địa hình hiện nay
Không có một tiêu chuẩn duy nhất áp dụng cho mọi dự án. Tiêu chuẩn khảo sát địa hình được chọn theo danh mục tiêu chuẩn áp dụng của từng dự án, do chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án thuê tổ chức có kinh nghiệm lập và người quyết định đầu tư chấp thuận (điểm a, b khoản 1 Điều 9 Nghị định 217/2026/NĐ-CP).
- QCVN 11:2008/BTNMT
- TCVN 9398:2012
- TCVN 9401:2024
- Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT
- TCVN 9360:2024
Xem chi tiêt: Danh mục tiêu chuẩn khảo sát địa hình

Các thiết bị phục vụ khảo sát địa hình
Một tổ khảo sát địa hình cơ bản cần 3 nhóm thiết bị: máy đo (toàn đạc, thủy bình), phụ kiện đo (mia, gương, sào, chân máy) và thiết bị hỗ trợ hiện trường (bộ đàm). Khi khảo sát địa hình kết hợp địa chất, tổ còn dùng máy khoan và thước đo mực nước ngầm. Thiết bị sử dụng phải được nêu trong phương án kỹ thuật khảo sát (điểm c khoản 2 Điều 12 Nghị định 217/2026/NĐ-CP).
Máy toàn đạc điện tử Leica TCR802 Ultra
Máy toàn đạc điện tử là thiết bị chính để đo góc, khoảng cách và tọa độ trong khảo sát địa hình. Leica TCR802 Ultra thuộc dòng TPS800; ký hiệu “R” cho biết máy có chế độ đo không gương, và số “2” chỉ cấp độ chính xác đo góc 2″.
- Lập đường chuyền cấp 1, cấp 2 và lưới đo vẽ.
- Đo chi tiết điểm địa hình, địa vật để vẽ bình đồ.
- Đo điểm khó tiếp cận (tường nhà, vách đá) bằng chế độ không gương.
- Cắm mốc chỉ giới, mốc tim tuyến ra thực địa.
Máy thủy bình tự động Leica NA724
Máy thủy bình dùng để đo chênh cao giữa các điểm bằng tia ngắm nằm ngang. Leica NA724 là máy thủy bình tự động (có bộ tự cân bằng), ống kính phóng đại 24x, độ chính xác 2,0 mm/km đo đi đo về theo công bố của hãng.
- Dẫn thủy chuẩn kỹ thuật, thủy chuẩn hạng 4 cho lưới độ cao.
- Đo cao độ các điểm mặt cắt dọc, mặt cắt ngang.
- Kiểm tra cao độ san nền, cao độ mốc.
Máy khoan địa chất XY-1
Máy khoan XY-1 là máy khoan xoay cơ động, dùng để khoan lấy mẫu đất đá khi khảo sát địa hình được thực hiện cùng khảo sát địa chất. Thông tư 38/2026/TT-BXD dùng “máy khoan XY-1A hoặc loại tương tự” làm máy chuẩn cho khoan xoay bơm rửa sâu từ 0 m đến 100 m, trên cạn và dưới nước.
- Khoan lấy mẫu nguyên dạng, mẫu xáo trộn.
- Tạo lỗ khoan để thí nghiệm SPT, đặt ống quan trắc mực nước ngầm (định mức CD.11100 tính cho ống thép φ65 mm).
Thước đo mực nước ngầm Yamayo
Thước đo mực nước ngầm là thước dây có đầu dò, phát tín hiệu khi đầu dò chạm mặt nước, cho biết chiều sâu mực nước từ miệng lỗ khoan hoặc ống quan trắc.
- Đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối mỗi ca khoan.
- Quan trắc mực nước trong ống quan trắc theo chu kỳ.
- Xác định cao độ mực nước khi kết hợp với cao độ miệng lỗ đo bằng máy thủy bình.
Mia, cóc mia
Mia là thước có vạch chia đặt thẳng đứng tại điểm cần đo để máy thủy bình đọc số chênh cao. Cóc mia là đế thép đặt dưới chân mia tại điểm chuyển, giữ mia không lún và giữ nguyên cao độ khi đổi trạm máy.
- Mia nhôm rút: dùng cho thủy chuẩn kỹ thuật, đo mặt cắt, đo chi tiết.
- Cóc mia: bắt buộc tại điểm chuyển trên nền đất yếu, ruộng, bãi lầy.
Kẹp sào, sào gương, gương
Gương (lăng kính phản xạ) phản xạ tia laser của máy toàn đạc để đo khoảng cách. Sào gương giữ gương trên điểm đo, có bọt thủy tròn để dựng sào thẳng đứng. Kẹp sào (chân chống sào) giữ sào cố định khi đo điểm khống chế cần độ chính xác cao.
- Sào gương cầm tay: đo nhanh điểm chi tiết địa hình.
- Sào gương có kẹp sào: đo điểm lưới, điểm mốc, tránh sai số do rung tay.
Bộ đàm SMP418
Bộ đàm cầm tay giúp người đứng máy và người cầm mia, gương trao đổi lệnh đo khi khoảng cách xa hoặc bị che khuất bởi nhà cửa, cây cối, địa hình.
- Báo vị trí điểm, mã địa vật, chiều cao sào gương.
- Điều phối tổ đo khi đo mặt cắt dài, đo tuyến, đo qua sông.
Thiết bị GNSS/GPS (Thông tư 38/2026/TT-BXD dùng bộ 3 máy G3100-R2 hoặc tương tự) thay máy toàn đạc khi lập lưới khống chế diện rộng hoặc đo chi tiết vùng quang đãng, nhưng không có trong danh mục thiết bị của bài này.
Tham khảo: Phương pháp khảo sát địa hình
Căn cứ pháp lý
- Nghị định 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026 quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng (Điều 9 – 15; hiệu lực 01/7/2026).
- Thông tư 38/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 ban hành định mức xây dựng, Phụ lục I – Định mức dự toán khảo sát xây dựng công trình (hiệu lực 01/7/2026).
- Nghị định 339/2026/NĐ-CP ngày 26/8/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng (Điều 5, 14, 17, 18, 27, 36).
Công ty TNHH Khảo sát Kiểm định Quy hoạch Miền Nam
Tư vấn miễn phí dịch vụ lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, xin giấy phép xây dựng, trọn gói thủ tục tư vấn xây dựng. Chúng tôi chuyên kiểm định công trình và khảo sát địa hình địa chất.
Hotline: 0918 556 729 (Mr Tiên)
Email: kiemdinhquyhoachmiennam@gmail.com
Website: kiemdinhquyhoachmiennam.com
Địa chỉ: Số 29, Đường số 2, khu tái định cư Phú Hòa 11, khu phố Phước An, Phường Phú Lợi, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
