Phương pháp khảo sát địa hình gồm các kỹ thuật đo đạc ngoài hiện trường và xử lý số liệu nội nghiệp để xác định tọa độ, độ cao, hình dạng bề mặt đất và địa vật. Theo Định mức dự toán khảo sát xây dựng công trình (Phụ lục I, Thông tư 38/2026/TT-BXD), có 5 nhóm phương pháp: lập lưới khống chế, đo vẽ chi tiết bản đồ địa hình, đo vẽ mặt cắt, thăm dò địa vật lý và số hóa bản đồ. Chủ đầu tư chọn phương pháp theo loại công trình, tỷ lệ bản đồ và cấp địa hình; phương pháp đã chọn phải ghi trong phương án kỹ thuật khảo sát theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
Phương pháp khảo sát địa hình là gì?
Phương pháp khảo sát địa hình là cách thức đo đạc và xử lý số liệu để xác định tọa độ mặt bằng (X, Y) và độ cao (H) của các điểm đặc trưng trên mặt đất, rồi thể hiện địa hình, địa vật lên bản đồ, mặt cắt hoặc bản đồ số. Đây là phần kỹ thuật cốt lõi của công tác khảo sát địa hình phục vụ lập quy hoạch, thiết kế và thi công công trình.
Mỗi phương pháp gồm hai phần việc gắn liền nhau:
| Phần việc | Nội dung chính | Kết quả |
|---|---|---|
| Ngoại nghiệp (hiện trường) | Chọn điểm, chôn mốc, đo góc, đo cạnh, đo cao, đo chi tiết địa vật | Sổ đo, file dữ liệu thô |
| Nội nghiệp (văn phòng) | Bình sai lưới, tính tọa độ – độ cao, vẽ đường đồng mức, biên tập bản đồ số | Bản đồ địa hình, trắc đồ dọc/ngang, bản đồ số hệ VN-2000 |
Các phương pháp khảo sát địa hình phổ biến
Phương pháp khảo sát địa hình bao gồm các kỹ thuật đo đạc ngoài hiện trường và xử lý dữ liệu nội nghiệp nhằm xác định tọa độ, độ cao, hình dạng bề mặt đất và các công trình địa vật. Căn cứ hệ thống định mức khảo sát xây dựng tại Phụ lục I Thông tư 38/2026/TT-BXD, các phương pháp chính gồm 5 nhóm dưới đây.

1. Phương pháp đo lập lưới khống chế (khống chế trắc địa)
Lưới khống chế là hệ thống mốc có tọa độ và độ cao chính xác, làm khung tham chiếu cho mọi phép đo chi tiết về sau. Định mức đo vẽ mặt cắt tại Chương VIII Thông tư 38/2026/TT-BXD được xây dựng với điều kiện khu vực đã có lưới khống chế cao độ, tọa độ cơ sở.
| Tiêu chí | Khống chế mặt bằng | Khống chế cao độ |
|---|---|---|
| Căn cứ định mức | Chương VI, mã CF.11000 | Chương VII, mã CG.11000 |
| Thiết bị | Máy toàn đạc điện tử (TS06 hoặc tương tự) hoặc bộ thiết bị GPS (G3100-R2 hoặc tương tự, 3 máy) | Máy thủy bình điện tử (PLP-110 hoặc tương tự) |
| Cấp hạng lưới | Tam giác hạng 4, đường chuyền hạng 4, giải tích cấp 1 – cấp 2, đường chuyền cấp 1 – cấp 2 | Thủy chuẩn hạng 3, thủy chuẩn hạng 4, thủy chuẩn kỹ thuật |
| Công việc chính | Chọn điểm, đúc – chôn mốc bê tông, đo góc, đo cạnh, bình sai lưới | Chọn tuyến, rải mốc, đo thủy chuẩn, bình sai lưới thủy chuẩn |
| Đơn vị tính | 1 điểm | 1 km |
| Phân cấp địa hình | Phụ lục số 7 (cấp I – VI) | Phụ lục số 8 (cấp I – V) |
- Định mức khống chế mặt bằng tính cho địa hình cấp III; địa hình khác nhân hệ số từ k = 0,7 (cấp I) đến k = 2,0 (cấp VI).
- Lưới cao độ được đo dẫn từ mốc cao độ quốc gia về khu vực dự án, sau đó bình sai để khép kín sai số.
2. Phương pháp đo vẽ chi tiết bản đồ địa hình
Đo vẽ chi tiết là bước thu tọa độ, cao độ các điểm đặc trưng và địa vật để dựng bình đồ và đường đồng mức. Chương X Thông tư 38/2026/TT-BXD quy định 3 phương pháp:
| Phương pháp | Mã định mức | Thiết bị | Tỷ lệ bản đồ | Cấp địa hình có định mức |
|---|---|---|---|---|
| Toàn đạc điện tử + thủy bình điện tử | CK.10000 | TS06 + PLP-110 hoặc tương tự | 1/200 – 1/10.000 | Cấp I – VI (Phụ lục 12) |
| GPS + thủy bình điện tử | CK.20000 | Bộ GPS G3100-R2 (3 máy) + PLP-110 | 1/200 – 1/10.000 | Chỉ cấp I – II |
| Đo vẽ địa hình dưới nước | CK.30000 | TS06 + PLP-110 kết hợp phương tiện nổi | 1/200 – 1/10.000 | Cấp I – VI (Phụ lục 13) |
- Toàn đạc điện tử: bố trí trạm máy tại điểm khống chế; định mức đã bao gồm khống chế đo vẽ (lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ, đường chuyền toàn đạc, thủy chuẩn đo vẽ).
- GPS/GNSS: thu tọa độ trực tiếp từ vệ tinh, cao độ được kiểm soát bằng máy thủy bình; định mức chỉ có cho địa hình cấp I – II nên khu vực bị che chắn thường phải kết hợp máy toàn đạc.
- Dưới nước: đo tọa độ, cao độ đáy sông, suối, hồ, dải ven biển; định mức chưa tính chi phí tàu, thuyền, phao, phà.
- Đơn vị tính: 1 ha với tỷ lệ 1/200 và 1/500; 100 ha với tỷ lệ 1/1.000 đến 1/10.000. Đo đường đồng mức 0,5 m ở tỷ lệ 1/1.000 và 1/2.000 thì nhân công nhân hệ số k = 1,07.
- Bối cảnh miền Nam: bãi thủy triều lầy lội, sú vẹt cao hơn tầm ngắm được xếp cấp IV; khu vực xe cộ đông đúc, nhiều công trình ngầm được xếp cấp V (Phụ lục 12).
3. Phương pháp đo vẽ mặt cắt địa hình
Đo vẽ mặt cắt xác định khoảng cách và độ cao các điểm chi tiết dọc hoặc ngang tuyến công trình, kết quả là trắc đồ dọc và trắc đồ ngang. Chương VIII Thông tư 38/2026/TT-BXD chia thành các loại sau (đơn vị tính 100 m):
| Loại mặt cắt | Mã định mức | Công việc đặc trưng | Phân cấp địa hình |
|---|---|---|---|
| Mặt cắt dọc trên cạn | CH.11100 | Đo tọa độ, độ cao điểm ngoặt, cắm đường cong, vẽ trắc đồ dọc | Phụ lục 9 |
| Mặt cắt ngang trên cạn | CH.11200 | Định vị mặt cắt, đo hai đầu và điểm chi tiết, vẽ trắc đồ ngang | Phụ lục 9 |
| Mặt cắt dọc dưới nước | CH.11300 | Định tuyến trên bờ, đo cao độ mặt nước và đáy sông, suối, kênh | Phụ lục 10 |
| Mặt cắt ngang dưới nước | CH.11400 | Căng dây trên bờ, đo cao độ mặt nước và đáy từ thuyền | Phụ lục 10 |
| Tuyến đường dây 22kV – 35kV | CH.21100 | Đo tuyến, địa vật hành lang tỷ lệ 1/500, giao chéo | Phụ lục 12 |
| Tuyến đường dây 110kV – 220kV | CH.21200 | Đo tuyến, giao chéo, điều tra hành lang mỗi bên 5 km | Phụ lục 12 |
| Tuyến đường dây 500kV | CH.21300 | Đo hành lang mỗi bên 25 m, mặt cắt địa chất trên mặt cắt dọc | Phụ lục 12 |
- Hệ số điều chỉnh mặt cắt dọc: tuyến đê, đường cũ k = 1,1; tuyến kênh cũ k = 1,35; công trình đầu mối (đập, cống, tuy nen) k = 1,2.
- Đo vẽ tuyến đường dây phục vụ lập dự án áp dụng hệ số k = 0,3 so với định mức phục vụ thiết kế kỹ thuật.
4. Phương pháp thăm dò địa vật lý (hỗ trợ xác định cấu trúc ẩn)
Thăm dò địa vật lý không đo bề mặt mà xác định cấu trúc ẩn bên dưới địa hình bằng sóng địa chấn, trường điện và trường từ. Nhóm phương pháp này thường đi cùng khảo sát địa hình địa chất để bổ trợ và nội suy kết quả giữa các lỗ khoan. Định mức tại Chương II Thông tư 38/2026/TT-BXD:
| Phương pháp | Thiết bị | Điều kiện chuẩn của định mức |
|---|---|---|
| Địa chấn khúc xạ (1 mạch) | ES-125 | Gây dao động bằng đập búa, cực thu cách 2 m, độ sâu 5 – 10 m |
| Địa chấn khúc xạ (12 mạch) | TRIOSX-12 | Gây dao động bằng bắn súng; dùng nổ mìn nhân hệ số k = 1,3 |
| Địa chấn khúc xạ (24 mạch) | TRIOSX-24 | Bắn súng, cực thu chuẩn cách 5 m |
| Đo mặt cắt điện đối xứng | UJ-18 | Độ dài thiết bị AB đến 500 m, điểm đo cách 10 m |
| Điện trường thiên nhiên | UJ-18 | Đo hiệu điện thế tự nhiên giữa các điện cực thu |
| Đo sâu điện đối xứng | UJ-18 | AB tối đa 1.000 m; AB lớn hơn nhân k = 1,3 |
| Thăm dò từ | MF-2-100 | Đo thành phần thẳng đứng Z của địa từ trường |
- Đơn vị tính: 1 quan sát địa vật lý; phân cấp địa hình theo Phụ lục số 3 (cấp I – IV).
- Khu vực gần quốc lộ, đường sắt, khu công nghiệp bị nhiễu dao động: nhân công và máy nhân hệ số k = 1,2 — cần tính trước khi khảo sát trong hoặc sát các KCN tại Bình Dương, Đồng Nai, Long An.
5. Phương pháp số hóa và biên tập bản đồ địa hình số
Số hóa chuyển bản đồ giấy, phim dương thành bản đồ số dạng vector có thể chỉnh sửa và tích hợp vào hồ sơ thiết kế. Trình tự theo mã CI.11000, Chương IX Thông tư 38/2026/TT-BXD:
- Quét tài liệu gốc: kiểm tra độ sạch, rõ nét và mốc nắn (mốc khung, lưới kilomet, điểm tọa độ), quét bằng máy scanner, kiểm tra file ảnh.
- Nắn ảnh theo khung trong bản đồ, lưới kilomet và điểm tọa độ.
- Chuyển đổi hệ tọa độ từ HN-72 sang VN-2000: tính chuyển điểm, nắn chuyển, biên tập lại theo mảnh mới.
- Số hóa vector theo lớp đối tượng (đường đồng mức, thủy hệ, giao thông, dân cư), làm sạch dữ liệu, kiểm tra tiếp biên.
- Biên tập bản đồ số: định nghĩa đối tượng, gán thuộc tính, tạo topology, biên tập ký hiệu, chú giải, khung.
- In kiểm tra, ghi lý lịch bản đồ, nghiệm thu và giao nộp.
- Áp dụng cho tỷ lệ 1/500 đến 1/10.000; mức độ khó khăn theo Phụ lục số 11 (loại 1 – 4).
- Vùng khu công nghiệp lớn, ven biển và cửa sông nhiều lạch thủy triều được xếp loại khó khăn 4 — mức cao nhất.
Chọn phương pháp khảo sát địa hình theo loại dự án
Mỗi loại dự án cần một tổ hợp phương pháp khác nhau; hiếm khi một phương pháp đơn lẻ đáp ứng đủ yêu cầu thiết kế. Bảng dưới đây giúp chủ đầu tư đối chiếu nhanh trước khi duyệt nhiệm vụ khảo sát:
| Loại dự án | Phương pháp chính | Phương pháp bổ trợ |
|---|---|---|
| Quy hoạch chi tiết 1/500 khu nhà ở, khu công nghiệp | Lưới khống chế mặt bằng + thủy chuẩn; đo vẽ chi tiết tỷ lệ 1/500 | Số hóa bản đồ nền có sẵn |
| Nhà xưởng, nhà máy trong KCN | Đo vẽ chi tiết tỷ lệ 1/200 – 1/500, nối vào mốc khống chế sẵn có | Thăm dò địa vật lý khi nền phức tạp |
| Đường giao thông, kênh mương, đê điều | Mặt cắt dọc và ngang trên cạn; bình đồ dải tuyến | Mặt cắt dưới nước tại vị trí vượt sông, kênh |
| Cầu, cảng, kè sông, nạo vét luồng | Đo vẽ địa hình dưới nước; mặt cắt dọc và ngang dưới nước | Lưới khống chế hai bờ |
| Tuyến đường dây 22kV – 500kV | Đo vẽ tuyến đường dây theo cấp điện áp | Đo mặt cắt ngang tại vùng dốc trên 30% |
| Dự án dùng bản đồ cũ hệ HN-72 | Số hóa, chuyển đổi sang VN-2000 | Đo vẽ bổ sung phần biến động |
Bốn tiêu chí quyết định phương pháp:
- Tỷ lệ bản đồ theo bước thiết kế: lập dự án thường dùng tỷ lệ nhỏ hơn thiết kế bản vẽ thi công.
- Cấp địa hình theo các Phụ lục 7 – 13 Thông tư 38/2026/TT-BXD: quyết định thiết bị và hệ số chi phí.
- Lưới khống chế sẵn có: định mức mặt cắt và đo vẽ dưới nước đều giả định đã có lưới; chưa có thì phải tính thêm.
- Độ thông thoáng của khu đo: định mức GPS chỉ có cho địa hình cấp I – II; khu đô thị dày đặc, nhiều cây cao cần máy toàn đạc.
Phương pháp khảo sát phải thể hiện ở đâu trong hồ sơ pháp lý?
Phương pháp khảo sát địa hình phải được ghi rõ trong phương án kỹ thuật khảo sát và báo cáo kết quả khảo sát, theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng (hiệu lực từ 01/7/2026).
| Tài liệu | Căn cứ | Nội dung liên quan đến phương pháp | Người lập / phê duyệt |
|---|---|---|---|
| Nhiệm vụ khảo sát xây dựng | Khoản 4 Điều 11 | Mục đích, phạm vi, tiêu chuẩn áp dụng, sơ bộ khối lượng, thời gian khảo sát | Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án lập (hoặc thuê) và phê duyệt |
| Phương án kỹ thuật khảo sát | Điểm c khoản 2 Điều 12 | Phương pháp, thiết bị khảo sát và phòng thí nghiệm được sử dụng | Nhà thầu khảo sát lập; chủ đầu tư kiểm tra hoặc thuê thẩm tra, phê duyệt |
| Báo cáo kết quả khảo sát | Khoản 3 Điều 14 | Tiêu chuẩn áp dụng, quy trình và phương pháp khảo sát | Nhà thầu lập; chủ đầu tư phê duyệt theo Điều 15 |
Quy trình khảo sát địa hình cơ bản cần biết
Điều 10 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định trình tự khảo sát xây dựng gồm 4 bước; các phương pháp ở trên được triển khai chủ yếu trong bước 3:
- Lập, phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng — xác định mục đích, phạm vi, tỷ lệ bản đồ cần đạt.
- Lập, phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát — chọn phương pháp, thiết bị, cấp hạng lưới khống chế.
- Thực hiện khảo sát — theo thứ tự kỹ thuật:
- Thu thập tài liệu, mốc tọa độ và cao độ sẵn có; khảo sát thực địa.
- Lập lưới khống chế mặt bằng và cao độ.
- Đo vẽ chi tiết bản đồ địa hình hoặc mặt cắt tuyến; đo dưới nước nếu có.
- Xử lý nội nghiệp: bình sai, vẽ đường đồng mức, biên tập bản đồ số hệ VN-2000.
- Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát — báo cáo kết quả trở thành thành phần của hồ sơ hoàn thành công trình.
Thời gian, hồ sơ và các lưu ý chi tiết của từng bước được trình bày tại bài quy trình khảo sát địa hình.
Kết luận
Phương pháp khảo sát địa hình gồm 5 nhóm: lưới khống chế, đo vẽ chi tiết, đo vẽ mặt cắt, thăm dò địa vật lý và số hóa bản đồ, được định mức tại Phụ lục I Thông tư 38/2026/TT-BXD. Chủ đầu tư cần chốt tổ hợp phương pháp ngay từ nhiệm vụ khảo sát, kiểm tra phương pháp đó trong phương án kỹ thuật trước khi phê duyệt, vì sai phương án có thể bị phạt đến 60 triệu đồng theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP.
Căn cứ pháp lý
- Thông tư 38/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 ban hành định mức xây dựng — Phụ lục I: Định mức dự toán khảo sát xây dựng công trình.
- Nghị định 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026 quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng — Điều 10 đến Điều 15.
- Nghị định 339/2026/NĐ-CP ngày 26/8/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý, phát triển nhà, kinh doanh bất động sản — Điều 18.
Công ty TNHH Khảo sát Kiểm định Quy hoạch Miền Nam
Tư vấn miễn phí dịch vụ lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, xin giấy phép xây dựng, trọn gói thủ tục tư vấn xây dựng. Chúng tôi chuyên kiểm định công trình và khảo sát địa hình địa chất.
Hotline: 0918 556 729 (Mr Tiên)
Email: kiemdinhquyhoachmiennam@gmail.com
Website: kiemdinhquyhoachmiennam.com
Địa chỉ: Số 29, Đường số 2, khu tái định cư Phú Hòa 11, khu phố Phước An, Phường Phú Lợi, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
