Chi phí khảo sát địa hình được xác định theo công thức Gks = [(T + GT + TL) + Cpvks] × (1 + TGTGT) + LT + Cdp tại Phụ lục V Thông tư 36/2026/TT-BXD. Chi phí trực tiếp T tính từ khối lượng nhân hao phí định mức tại Phụ lục I Thông tư 38/2026/TT-BXD và đơn giá địa phương; các khoản còn lại tính theo tỷ lệ. Chủ đầu tư không lập, thẩm định, phê duyệt dự toán khảo sát đúng quy định có thể bị phạt 40 – 50 triệu đồng theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP.
Vậy quy trình lập dự toán chi phí khảo sát địa hình gồm những bước nào? Cùng Kiểm định Quy hoạch Miền Nam tìm hiểu ngay bài viết bên dưới.
Chi phí khảo sát địa hình được xác định theo quy định nào?
Chi phí khảo sát địa hình năm 2026 được xác định theo 4 văn bản chính:
- Nghị định 217/2026/NĐ-CP (trình tự, nhiệm vụ, phương án khảo sát);
- Thông tư 36/2026/TT-BXD Phụ lục V (phương pháp xác định dự toán chi phí khảo sát);
- Thông tư 38/2026/TT-BXD Phụ lục I (định mức dự toán khảo sát);
- Nghị định 339/2026/NĐ-CP (xử phạt vi phạm).
Bảng sau liệt kê các văn bản cũ đã bị thay thế để chủ đầu tư dễ áp dụng
| Nội dung | Văn bản cũ (hết hiệu lực) | Văn bản đang áp dụng | Hiệu lực |
|---|---|---|---|
| Quản lý hoạt động xây dựng, khảo sát | Nghị định 175/2024/NĐ-CP | Nghị định 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026 | 01/7/2026 |
| Định mức dự toán khảo sát xây dựng | Thông tư 12/2021/TT-BXD | Thông tư 38/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026, Phụ lục I | 01/7/2026 |
| Xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng | Nghị định 16/2022/NĐ-CP | Nghị định 339/2026/NĐ-CP ngày 26/8/2026 | 26/8/2026 |
Chi phí khảo sát địa hình gồm những khoản nào?
Theo Phụ lục V Thông tư 36/2026/TT-BXD, dự toán chi phí khảo sát xây dựng gồm 7 khoản:
- Chi phí trực tiếp;
- Chi phí gián tiếp;
- Thu nhập chịu thuế tính trước;
- Chi phí phục vụ khảo sát;
- Thuế GTGT;
- Chi phí nhà tạm và chi phí dự phòng.
Tổng dự toán tính theo công thức (5.1):
Gks = [(T + GT + TL) + Cpvks] x (1 + TGTGT) + LT + Cdp
Bảng giải thích chi tiết các thành phần trong chi phí khảo sát địa hình
| Khoản mục | Ký hiệu | Cách tính | Định mức tỷ lệ |
|---|---|---|---|
| Chi phí vật liệu, nhiên liệu | VL | Σ Qj × Dj(vl) | Hao phí theo Phụ lục I TT 38/2026 |
| Chi phí nhân công | NC | Σ Qj × Dj(nc) | Hao phí theo Phụ lục I TT 38/2026 |
| Chi phí máy và thiết bị khảo sát | M | Σ Qj × Dj(mks) | Hao phí theo Phụ lục I TT 38/2026 |
| Chi phí trực tiếp | T | VL + NC + M | |
| Chi phí chung | C | NC × tỷ lệ | 70% (NC ≤ 1 tỷ); 65% (NC > 1 đến ≤ 2 tỷ); 60% (NC > 2 tỷ) |
| Chi phí công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế | TT | T × tỷ lệ | 6% (T ≤ 2 tỷ); 4,5% (T > 2 đến ≤ 3 tỷ); 3% (T > 3 tỷ) |
| Chi phí gián tiếp | GT | C + TT | |
| Thu nhập chịu thuế tính trước | TL | (T + GT) × 6% | 6% |
| Chi phí lập phương án kỹ thuật khảo sát | Cpabc | (T + GT + TL) × tỷ lệ | 2% (≤ 2 tỷ); 1,5% (> 2 tỷ) |
| Chi phí lập báo cáo kết quả khảo sát | Cpabc | (T + GT + TL) × tỷ lệ | 3% (≤ 2 tỷ); 2,5% (> 2 tỷ) |
| Chi phí khác phục vụ khảo sát | Ckpvks | Lập dự toán | Di chuyển máy, an toàn giao thông, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp |
| Chi phí khảo sát trước thuế | G | (T + GT + TL) + Cpvks | |
| Thuế giá trị gia tăng | GTGT | G × TGTGT | Thuế suất quy định cho công tác khảo sát |
| Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công | LT | (G + GTGT) × 2% | 2% |
| Chi phí dự phòng | Cdp | (G + GTGT) × tỷ lệ | Tối đa 10% |
| Dự toán chi phí khảo sát | Gks | G + GTGT + LT + Cdp |
3 điểm cần lưu ý khi áp dụng tỷ lệ trong bảng:
- Ngưỡng tỷ lệ chi phí chung xét theo chi phí nhân công, không phải tổng chi phí trực tiếp.
- Chi phí không xác định được khối lượng (TT) và chi phí nhà tạm (LT) tính theo tỷ lệ; nếu không đủ thì lập dự toán cụ thể cho khoản đó.
- Đơn giá vật liệu, nhân công, máy trong T xác định như giá công tác xây dựng tại Phụ lục IV Thông tư 36/2026/TT-BXD. Hao phí lấy từ Phụ lục I Thông tư 38/2026/TT-BXD: vật liệu khác tính bằng % vật liệu chính, máy khác tính bằng % máy chính.
Cách lập dự toán chi phí khảo sát địa hình

Dự toán chi phí khảo sát địa hình được lập theo 5 bước, bắt đầu từ nhiệm vụ khảo sát được duyệt. Khối lượng phải bóc từ phương án kỹ thuật khảo sát, không ước lượng theo diện tích chung chung.
Khảo sát địa hình thuộc giai đoạn nào của dự án?
Theo Điều 4 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, khảo sát địa hình được xếp vào 2 giai đoạn chính:
- Giai đoạn chuẩn bị dự án: khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án (Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật).
- Giai đoạn thực hiện dự án: khảo sát phục vụ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt.
5 bước lập dự toán chi phí khảo sát địa hình
- Lập, phê duyệt nhiệm vụ khảo sát: nêu mục đích, phạm vi, tiêu chuẩn áp dụng, sơ bộ khối lượng và dự toán khảo sát (nếu có), thời gian thực hiện (khoản 4 Điều 11 Nghị định 217/2026/NĐ-CP).
- Lập phương án kỹ thuật khảo sát: nhà thầu xác định thành phần, khối lượng công tác, phương pháp và thiết bị đo (khoản 2 Điều 12 Nghị định 217/2026/NĐ-CP).
- Phân cấp địa hình và chọn mã định mức: đối chiếu phụ lục phân cấp địa hình của Thông tư 38/2026/TT-BXD (Phụ lục số 7 cho khống chế mặt bằng, số 8 cho khống chế độ cao, số 12 cho đo vẽ bản đồ trên cạn).
- Áp đơn giá địa phương: nhân hao phí định mức với giá vật liệu, đơn giá nhân công, giá ca máy công bố tại tỉnh, thành.
- Tổng hợp dự toán: tính chi phí trực tiếp T, cộng các khoản GT, TL, Cpvks, GTGT, LT, Cdp theo Bảng 5.4 Phụ lục V Thông tư 36/2026/TT-BXD, trình chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt.
Xem thêm:
Ví dụ tính chi phí khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500
Ví dụ dưới đây tính hao phí cho khu đất giả định 2 ha, bản đồ tỷ lệ 1/500, đường đồng mức 1 m, địa hình cấp III, đo bằng máy toàn đạc điện tử; phương án yêu cầu thêm 4 điểm đường chuyền cấp 2 và 1 km thủy chuẩn kỹ thuật. Số liệu hao phí lấy nguyên từ Phụ lục I Thông tư 38/2026/TT-BXD; đơn giá để trống vì phụ thuộc công bố từng địa phương.
| Mã định mức | Công tác | Khối lượng | Kỹ sư (công) | Nhân công nhóm 3 (công) | Máy toàn đạc (ca) | Máy thủy bình (ca) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| CK.11400 | Đo vẽ bản đồ 1/500, đường đồng mức 1 m (1,78 / 5,36 / 0,94 / 0,05 mỗi ha) | 2 ha | 3,56 | 10,72 | 1,88 | 0,10 |
| CF.11600 | Đường chuyền cấp 2 bằng toàn đạc (1,81 / 4,51 / 0,26 mỗi điểm) | 4 điểm | 7,24 | 18,04 | 1,04 | – |
| CG.11300 | Thủy chuẩn kỹ thuật (0,92 / 2,57 / 0,30 mỗi km) | 1 km | 0,92 | 2,57 | – | 0,30 |
| Tổng hao phí | 11,72 | 31,33 | 2,92 | 0,40 |
Vật liệu đi kèm (theo định mức): 6 cọc gỗ và 1,4 quyển sổ đo cho phần đo vẽ; 12 kg xi măng, 4 quyển sổ đo cho 4 điểm đường chuyền. Lấy tổng hao phí nhân với đơn giá địa phương sẽ ra chi phí trực tiếp.
Các điều cần lưu ý:
- Thành phần công việc của mã CK đã gồm công tác khống chế đo vẽ (đường chuyền kinh vĩ, toàn đạc, thủy chuẩn đo vẽ). Chỉ tính thêm lưới khống chế CF, CG khi phương án kỹ thuật yêu cầu, để không tính trùng.
- Định mức đường chuyền cấp 2 (CF.11600) xây dựng cho địa hình cấp III; cấp khác nhân hệ số nhân công và máy: cấp I k = 0,7; cấp II k = 0,85; cấp IV k = 1,2; cấp V k = 1,6; cấp VI k = 2,0.
Từ chi phí trực tiếp đến dự toán
Giả định chi phí trực tiếp T = 100 triệu đồng, trong đó chi phí nhân công NC = 70 triệu đồng và chưa có chi phí khác phục vụ khảo sát. Áp dụng tỷ lệ Phụ lục V Thông tư 36/2026/TT-BXD:
| Khoản mục | Cách tính | Giá trị (triệu đồng) |
|---|---|---|
| Chi phí trực tiếp (T) | VL + NC + M | 100,00 |
| Chi phí chung (C) | 70 × 70% | 49,00 |
| Chi phí không xác định được khối lượng (TT) | 100 × 6% | 6,00 |
| Chi phí gián tiếp (GT) | C + TT | 55,00 |
| Thu nhập chịu thuế tính trước (TL) | (100 + 55) × 6% | 9,30 |
| Lập phương án kỹ thuật khảo sát | 164,30 × 2% | 3,29 |
| Lập báo cáo kết quả khảo sát | 164,30 × 3% | 4,93 |
| Chi phí trước thuế (G) | (T + GT + TL) + Cpvks | 172,52 |
Với cơ cấu này, chi phí trước thuế bằng khoảng 1,73 lần chi phí trực tiếp. Sau đó cộng thuế GTGT theo thuế suất áp dụng, chi phí nhà tạm 2% và dự phòng tối đa 10% trên (G + GTGT).
Định mức dự toán khảo sát địa hình áp dụng thế nào?
Định mức khảo sát địa hình nằm ở 5 trong 10 chương của Phụ lục I Thông tư 38/2026/TT-BXD. Tổ chức tư vấn thiết kế chịu trách nhiệm chọn định mức phù hợp yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và phương án khảo sát.
| Chương | Nhóm công tác | Mã hiệu | Đơn vị tính | Phân cấp địa hình |
|---|---|---|---|---|
| VI | Đo vẽ lập lưới khống chế mặt bằng (tam giác, đường chuyền hạng 4, cấp 1, cấp 2; cắm mốc chỉ giới) | CF | Điểm, mốc | Phụ lục số 7 |
| VII | Đo khống chế cao (thủy chuẩn hạng 3, hạng 4, kỹ thuật) | CG | km | Phụ lục số 8 |
| VIII | Đo vẽ mặt cắt địa hình, tuyến đường dây tải điện | CH | 100 m | Phụ lục số 9, 10, 12 |
| IX | Số hóa bản đồ địa hình | CI | ha | Phụ lục số 11 |
| X | Đo vẽ bản đồ địa hình trên cạn, dưới nước; bản đồ địa chất công trình | CK | ha hoặc 100 ha | Phụ lục số 12, 13, 14 |
Các chương I–V (đào lấy mẫu, thăm dò địa vật lý, khoan, quan trắc nước ngầm, thí nghiệm hiện trường) thuộc khảo sát địa chất, không dùng cho dự toán khảo sát địa hình.
Tham khảo: Trình tự khảo sát địa hình
Yếu tố làm chi phí khảo sát địa hình chênh lệch
Cùng diện tích, chi phí khảo sát địa hình có thể chênh nhiều lần vì hao phí định mức thay đổi theo tỷ lệ bản đồ, khoảng cao đều, cấp địa hình và thiết bị. Các yếu tố chính:
- Cấp địa hình: đo vẽ 1/500, đường đồng mức 1 m bằng toàn đạc cần 0,99 công kỹ sư/ha ở cấp I nhưng 4,69 công/ha ở cấp VI (mã CK.11400).
- Khoảng cao đều đường đồng mức: tại cấp III, đường đồng mức 0,5 m (CK.11300) cần 1,87 công kỹ sư và 0,99 ca máy toàn đạc mỗi ha, cao hơn mức 1,78 công và 0,94 ca của đường đồng mức 1 m.
- Tỷ lệ bản đồ: tỷ lệ 1/200 và 1/500 tính theo ha; từ 1/1.000 trở lên tính theo 100 ha, hao phí trên mỗi ha thấp hơn nhiều.
- Thiết bị đo: định mức đo vẽ bằng GPS kết hợp thủy bình (CK.20000) chỉ có cho địa hình cấp I và II, hao phí thấp hơn toàn đạc cùng cấp.
- Địa hình dưới nước: đo vẽ dưới nước (CK.30000) dùng phân cấp riêng theo Phụ lục số 13 và chưa gồm chi phí phương tiện nổi như tàu, thuyền, phao, phà.
- Khối lượng khống chế: số điểm đường chuyền, số km thủy chuẩn và số mặt cắt do phương án kỹ thuật quyết định, tính riêng ngoài diện tích đo vẽ.
Chủ đầu tư cần chuẩn bị gì để có dự toán khảo sát địa hình sát thực tế?
Dự toán sát thực tế khi đầu vào khớp với nhiệm vụ khảo sát theo Điều 11 Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Chủ đầu tư nên chuẩn bị:
- Mục đích khảo sát: phục vụ lập dự án hay thiết kế sau khi dự án được phê duyệt.
- Ranh giới, diện tích hoặc chiều dài tuyến cần đo.
- Tỷ lệ bản đồ và khoảng cao đều đường đồng mức theo yêu cầu thiết kế.
- Tài liệu mốc tọa độ, độ cao hiện có trong khu vực.
- Kết quả khảo sát ở bước thiết kế trước (nếu có).
- Danh mục sản phẩm bàn giao: bản đồ số, mặt cắt, báo cáo kết quả khảo sát.
Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí khảo sát. Theo điểm c khoản 2 Điều 17 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định bị phạt tiền 40 – 50 triệu đồng và buộc lập, thẩm định, phê duyệt lại dự toán.
Kết luận
Chi phí khảo sát địa hình năm 2026 tính theo công thức Gks tại Phụ lục V Thông tư 36/2026/TT-BXD. Chi phí trực tiếp lấy từ khối lượng trong phương án kỹ thuật (Nghị định 217/2026/NĐ-CP), hao phí định mức Phụ lục I Thông tư 38/2026/TT-BXD và đơn giá địa phương.
Sau đó, lập nhiệm vụ khảo sát (tỷ lệ bản đồ, khoảng cao đều, phạm vi), xác định cấp địa hình, tính T rồi lập bảng tổng hợp theo Bảng 5.4 để trình phê duyệt.
Công ty TNHH Khảo sát Kiểm định Quy hoạch Miền Nam
Tư vấn miễn phí dịch vụ lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, xin giấy phép xây dựng, trọn gói thủ tục tư vấn xây dựng. Chúng tôi chuyên kiểm định công trình và khảo sát địa hình địa chất.
Hotline: 0918 556 729 (Mr Tiên)
Email: kiemdinhquyhoachmiennam@gmail.com
Website: kiemdinhquyhoachmiennam.com
Địa chỉ: Số 29, Đường số 2, khu tái định cư Phú Hòa 11, khu phố Phước An, Phường Phú Lợi, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
